Tài Chính

Bài Tập Nghiệp Vụ Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải, Tài Liệu Bài Giảng Môn Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu

Bạn đang quan tâm đến Bài Tập Nghiệp Vụ Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải, Tài Liệu Bài Giảng Môn Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu phải không? Nào hãy cùng FIRSTREAL đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO Bài Tập Nghiệp Vụ Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải, Tài Liệu Bài Giảng Môn Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu tại đây.

Bài tập nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu

Tình hình tại một doanh nghiệp thương mại K, kế toán hàng tồn dư theo giải pháp kê khai tiếp tục, nộp Hóa Đơn đỏ VAT theo chiêu thức khấu trừ, hạch toán ngoại tệ thep giải pháp tỷ giá trong thực tiễn .

Bạn đang xem: Bài tập nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu

Xem thêm: Hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp – Công Ty Cổ Phần Phát Triển Open End

Bạn đang xem: Bài tập nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu

Xem thêm: Cách Chạy Lại Phần Mềm Điện Thoại Samsung Galaxy Y

Trong kỳ có tình hình nhập khẩu trực tiếp như sau. ĐVT: 1.000 đ 1. Chuyển tiền gửi ngân hàng 100.000 USD ký quỹ mở L/C theo hợp đồng đã ký với công ty HK để nhập khẩu lô hàng. Thủ tục phí ngân hàng 110 USD, trong đó thuế GTGT 10%. Tỷ giá thực tế: 18,8/USD, tỷ giá chi ngoại…* BÀI TẬP KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨUBài số 1: Tình hình tại một doanh nghiệp thương mại K, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên, nộp VAT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán ngoại tệ thep phương pháp t ỷ giáthực tế. Trong kỳ có tình hình nhập khẩu trực tiếp như sau. ĐVT: 1.000 đ 1. Chuyển tiền gửi ngân hàng 100.000 USD ký qu ỹ mở L/C theo hợp đồng đã ký với công ty HKđể nhập khẩu lô hàng. Thủ tục phí ngân hàng 110 USD, trong đó thuế GTGT 10%. Tỷ giá thực tế:18,8/USD, tỷ giá chi ngoại tệ: 18,9/USD 2. Hàng về đến cảng, Công ty hoàn tất thủ tục nhận hàng. Giá trị lô hàng 100.000 USD, thuếnhập khẩu 10%, thuế TTĐB 20%, thuế GTGT của hàng nhập khẩu 10%. Hàng hóa đã chuyển vềnhập kho. Chi phí vận chuyển 2.100 bao gồm VAT 5%, chi phí nhận hàng đã chi bằng tiền mặt10.000. tỷ giá bình quân liên ngân hàng: 18,7/USD 3. Doanh nghiệp đã chuyển khoản nộp các khoản thuế theo quy định. 4. Hoàn tất thủ tục chuyển ngân hàng thanh toán tiền hàng cho người bán. Ngân hàng đã chuyểntiền thanh toán từ tài khoản tiền ký quỹ. Thủ tục phí ngân hàng, ngân hàng đã trừ vào TK tiền gửi 55USD, trong đó VAT 10%. Tỷ giá thực tế: 18,8/USD. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2. Các chứng từ cần phải cóBài số 2: Doanh nghiệp SX BMKT trong kỳ có nhập khẩu một TSCĐ, DN nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế như sau: ĐVT: 1.000 đ 1. Hoàn tất thủ tục vay ngân hàng, ngân hàng chuyển 150.000 USD tiền vay dài hạn ký quỹ mởL/C. Ngân hàng trừ thủ tục phí 0,1% và VAT 10%. Tỷ giá thực tế: 18./USD 2. TSCĐ về đến cảng. Công ty hoàn tất thủ tục nhận TSCĐ, giá trị t ài sản 150.000 USD, thuếnhập khẩu 5%, thuế GTGT 10%. Chi phí nhận hàng đã chi 20.000, trong đó VAT 1.000. Chi phí vậnchuyển TSCĐ về đến doanh nghiệp 5.250, trong đó VAT 5%. TSCĐ đưa về doanh nghiệp và đangtrong thời gian lắp đặt, chạy thử. TGTT: 18,1/USD 3. Ký hợp đồng với Công ty DCV lắp đặt chạy thử, chi phí lắp đặt theo hợp đồng là 110.000,trong đó VAT 10%, chi phí chạy thử doanh nghiệp BMKT chịu, thời gian lắp đặt, chạy thử dự kiến 5tháng. Theo hợp đồng, DN chuyển 20.000 ứng trước cho DCV. 4. Hoàn tất thủ tục chuyển ngân hàng thanh toán cho người bán. Ngân hàng trừ vào TK TGNHVND thủ tục phí 110 USD, thuế VAT 10%. Tỷ giá mua vào của ngân hàng: 18,2/USD, tỷ giá bán ra:18,4/USD. 5. Chuyển TGNH nộp các khoản thuế theo quy định.Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinhBài số 4: Tại DN DHNT trong kỳ có hợp đồng nhập khẩu ủy thác một lô hàng như sau:ĐVT: 1.000 đ 1. Ký hợp đồng nhập khẩu ủy thác với Công ty L. Chuyển 50.000 USD TGNH bằng ngoại tệcho Công ty L mở L/C. Thủ tục phí ngân hàng 110 USD, thuế GTGT 10%. Tỷ giá chi ngoại tệ:18./USD, tỷ giá thực tế: 18,1/USD. 2. Hàng về đến cảng, cùng với công ty L nhận hàng về nhập kho doanh nghiệp. Chi phí vậnchuyển đã chi bằng tiền mặt 2.100, trong đó thuế GTGT 5%. Đã nhận được Phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ của Công ty L. Giá trị lô hàng 50.000 USD, tỷ giá thực tế: 18,1 3. Nhận được hóa đơn GTGT hàng nhập khẩu của Công ty L và hồ sơ hàng nhập khẩu, giá mua:50.000 USD, thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT 10%. Chi phí nhập khẩu L chi hộ: 20.000, trong đóthuế GTGT 1.000. Tỷ giá tính thuế: 18,1 4. Nhận được hóa đơn hoa hồng ủy thác do Công ty L giao, phí ủy thác 2% và VAT 10%. 5. Công ty L đã hoàn tất thủ tục thanh toán cho người bán từ tiền ký quỹ. DN đã chuyển khoảnthanh toán hoa hồng ủy thác, thuế và khoản phí nhập khẩu cho Công ty L. 6. Thanh lý hợp đồng ủy thác.Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinhBài số 5: Tình hình tại Công ty T&T nhận ủy thác nhập khẩu cho Công ty BM như sau: 1. Nhận chuyển khoản 100.000 USD của Công ty K để ký quỹ mở L/C nhập hàng. Công ty T&Tđã hoàn tất thủ tục mở L/C.

Trong kỳ có tình hình nhập khẩu trực tiếp như sau. ĐVT: 1.000 đ 1. Chuyển tiền gửi ngân hàng 100.000 USD ký quỹ mở L/C theo hợp đồng đã ký với công ty HK để nhập khẩu lô hàng. Thủ tục phí ngân hàng 110 USD, trong đó thuế GTGT 10%. Tỷ giá thực tế: 18,8/USD, tỷ giá chi ngoại…BÀI TẬP KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨUBài số 1: Tình hình tại một doanh nghiệp thương mại K, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên, nộp VAT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán ngoại tệ thep phương pháp t ỷ giáthực tế. Trong kỳ có tình hình nhập khẩu trực tiếp như sau. ĐVT: 1.000 đ 1. Chuyển tiền gửi ngân hàng 100.000 USD ký qu ỹ mở L/C theo hợp đồng đã ký với công ty HKđể nhập khẩu lô hàng. Thủ tục phí ngân hàng 110 USD, trong đó thuế GTGT 10%. Tỷ giá thực tế:18,8/USD, tỷ giá chi ngoại tệ: 18,9/USD 2. Hàng về đến cảng, Công ty hoàn tất thủ tục nhận hàng. Giá trị lô hàng 100.000 USD, thuếnhập khẩu 10%, thuế TTĐB 20%, thuế GTGT của hàng nhập khẩu 10%. Hàng hóa đã chuyển vềnhập kho. Chi phí vận chuyển 2.100 bao gồm VAT 5%, chi phí nhận hàng đã chi bằng tiền mặt10.000. tỷ giá bình quân liên ngân hàng: 18,7/USD 3. Doanh nghiệp đã chuyển khoản nộp các khoản thuế theo quy định. 4. Hoàn tất thủ tục chuyển ngân hàng thanh toán tiền hàng cho người bán. Ngân hàng đã chuyểntiền thanh toán từ tài khoản tiền ký quỹ. Thủ tục phí ngân hàng, ngân hàng đã trừ vào TK tiền gửi 55USD, trong đó VAT 10%. Tỷ giá thực tế: 18,8/USD. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2. Các chứng từ cần phải cóBài số 2: Doanh nghiệp SX BMKT trong kỳ có nhập khẩu một TSCĐ, DN nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế như sau: ĐVT: 1.000 đ 1. Hoàn tất thủ tục vay ngân hàng, ngân hàng chuyển 150.000 USD tiền vay dài hạn ký quỹ mởL/C. Ngân hàng trừ thủ tục phí 0,1% và VAT 10%. Tỷ giá thực tế: 18./USD 2. TSCĐ về đến cảng. Công ty hoàn tất thủ tục nhận TSCĐ, giá trị t ài sản 150.000 USD, thuếnhập khẩu 5%, thuế GTGT 10%. Chi phí nhận hàng đã chi 20.000, trong đó VAT 1.000. Chi phí vậnchuyển TSCĐ về đến doanh nghiệp 5.250, trong đó VAT 5%. TSCĐ đưa về doanh nghiệp và đangtrong thời gian lắp đặt, chạy thử. TGTT: 18,1/USD 3. Ký hợp đồng với Công ty DCV lắp đặt chạy thử, chi phí lắp đặt theo hợp đồng là 110.000,trong đó VAT 10%, chi phí chạy thử doanh nghiệp BMKT chịu, thời gian lắp đặt, chạy thử dự kiến 5tháng. Theo hợp đồng, DN chuyển 20.000 ứng trước cho DCV. 4. Hoàn tất thủ tục chuyển ngân hàng thanh toán cho người bán. Ngân hàng trừ vào TK TGNHVND thủ tục phí 110 USD, thuế VAT 10%. Tỷ giá mua vào của ngân hàng: 18,2/USD, tỷ giá bán ra:18,4/USD. 5. Chuyển TGNH nộp các khoản thuế theo quy định.Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinhBài số 4: Tại DN DHNT trong kỳ có hợp đồng nhập khẩu ủy thác một lô hàng như sau:ĐVT: 1.000 đ 1. Ký hợp đồng nhập khẩu ủy thác với Công ty L. Chuyển 50.000 USD TGNH bằng ngoại tệcho Công ty L mở L/C. Thủ tục phí ngân hàng 110 USD, thuế GTGT 10%. Tỷ giá chi ngoại tệ:18./USD, tỷ giá thực tế: 18,1/USD. 2. Hàng về đến cảng, cùng với công ty L nhận hàng về nhập kho doanh nghiệp. Chi phí vậnchuyển đã chi bằng tiền mặt 2.100, trong đó thuế GTGT 5%. Đã nhận được Phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ của Công ty L. Giá trị lô hàng 50.000 USD, tỷ giá thực tế: 18,1 3. Nhận được hóa đơn GTGT hàng nhập khẩu của Công ty L và hồ sơ hàng nhập khẩu, giá mua:50.000 USD, thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT 10%. Chi phí nhập khẩu L chi hộ: 20.000, trong đóthuế GTGT 1.000. Tỷ giá tính thuế: 18,1 4. Nhận được hóa đơn hoa hồng ủy thác do Công ty L giao, phí ủy thác 2% và VAT 10%. 5. Công ty L đã hoàn tất thủ tục thanh toán cho người bán từ tiền ký quỹ. DN đã chuyển khoảnthanh toán hoa hồng ủy thác, thuế và khoản phí nhập khẩu cho Công ty L. 6. Thanh lý hợp đồng ủy thác.Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinhBài số 5: Tình hình tại Công ty T&T nhận ủy thác nhập khẩu cho Công ty BM như sau: 1. Nhận chuyển khoản 100.000 USD của Công ty K để ký quỹ mở L/C nhập hàng. Công ty T&Tđã hoàn tất thủ tục mở L/C.

XEM THÊM:  VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

Xem thêm: Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2022 – Việt Luật – Chuyên Thành lập công ty & Đầu tư nước ngoài

Có thể bạn quan tâm: HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Xem thêm: Hướng Dẫn Làm Bài Tập Lớn Dung Sai Lắp Ghép, Tài Liệu Bài Tập Lớn Kĩ Thuật Đo

Bạn đang đọc: Bài Tập Nghiệp Vụ Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải, Tài Liệu Bài Giảng Môn Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu

(TGTT: 18.350 đ/USD) 2. Hàng về đến cảng, Cty T&T đại diện Cty BM lập thủ tục hải quan để kiểm nhận hàng: 10.000đvị hàng E, đơn giá 10USD/đvị/CIF.HCMC; Cty T&T lập PXKKVCNB hàng nhận uỷ thác nhập choCông ty K (kèm bản sao hồ sơ hàng nhập khẩu) ghi rõ giá trị hàng nhập, thuế nhập khẩu 5% giá nhập,thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% giá nhập và thuế nhập khẩu (tỷ giá thực tế do hải quan quy đổi đểtính thuế: 18.400 đ/USD) 3. Nhận chuyển khoản (VND) của Cty K để Cty T&T nộp hộ thuế nhập khẩu và VAT hàng nhậpkhẩu. Sau đó, Cty T&T đã chuyển đủ tiền nộp hộ thuế cho Nhà Nước; và phát hành hoá đơn GTGThàng nhận uỷ thác nhập (TGTT: 15.400 đ/USD) 4. Ngân hàng đối chiếu bộ chứng từ với điều kiện mở L/C và đã tiến hành trả tiền cho Cty nướcngoài 100.000 USD. Thủ tục phí ngân hàng 0,1% và VAT 10% Cty T&T đã chi hộ cho Cty BM(TGTT: 18.400 đ/USD) 5. Phí Uỷ thác đã thu bằng ngoại tệ: 2% giá nhập khẩu và thủ tục phí ngân hàng đã chi hộ choCty K (TGTT: 18.400 đ/USD) Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinhBài số 6: Công ty thương mại P kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộpthuế VAT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế Trong tháng 3 tình hình xuất khẩu hàng hoá như sau:1. Ngày 10/3 xuất kho hàng hóa xuống tàu đi Công ty Uc gồm 2.000 kg x 5USD/kg (TGTT 18.500 VND/USD). Chi phí xuống hàng đã chi bằng tiền mặt là 3.000.000. Phòng kế toán đã nhận đủ hồ sơ xuất hàng cho bên mua. Thuế xuất khẩu phải nộp 5% giá hoá đơn, VAT 0%.2. Ngày 25/3 nhận được chứng từ của ngân hàng báo có số tiền hàng Công ty Úc đã thanh toán, đồng thời ngân hàng đã trừ ngay lệ phí phục vụ là 0,1% trên số tiền được chuyển, VAT 10% (TGTT 18.550 đ/USD)Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào tài khoản tình hình trênBài số 7: Trong tháng 8 phòng KT Công ty X có tình hình xuất khẩu hàng hóa như sau:1. Ngày 10/8 Công ty xuất kho 5.000 đ.vị hàng A xuống cảng cho Công ty Nhật theo hợp đồng đã ký với giá 5 USD/đ.vị/firstreal.com.vn.vn – chi phí thuế kho đã trả bằng tiền mặt là 200.000 đ.2. Ngày 15/8 hàng đã xuất xuống tàu. Các chi phí khác phục vụ cho việc xuất khẩu hàng đã chi bằng tiền mặt gồm: Phí kiểm định hàng hóa: 800.000; phí bốc vác: 1.800.0003. Ngày 30/8 nhận được giấy báo có của Ngân hàng Ngoại Thương về số tiền hàng do Công ty Nhật thanh toán, đồng thời đã bị trừ ngay khoản thủ tục phí ngân hàng là 7.50 USD.4. Tài liệu bổ sung: + Giá vốn đơnvị hàng A xuất kho cuối tháng đã tính được là 15.350 đ/đ.vị + TG xuất: 18.000 đ/USD, TGTT ngày 10/8: 18.040 đ/USD; ngày 15/8: 18.050 đ/USD; ngày 30/8: 18.052 đ/USDYêu cầu: Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trênBài số 8 Hai công ty xuất nhâp khẩu A và B có tình hình kinh doanh hàng xuất khẩu có thuế suấtGTGT khấu trừ 0%( hệ thống kê khai thường xuyên).1. Công ty A xuất khẩu trực tiếp hàng giá xuất kho 100.000.000đ, giá bán firstreal.com.vn.vn/FOB HCM, hàng đã giao lên tàu tiền chưa thu, tỷ giá thực tế 18.500VNĐ/USD.2. Công ty A gửi hàng nhờ công ty B xuất khẩu uỷ thác giá xuất kho 500.000.000đ, giá bán firstreal.com.vn.vn/FOB HCM hàng còn chờ, công ty B đã nhận hàng, tỷ giá thực tế 18.550VNĐ/USD.3. Công ty A nhận giấy báo có của ngân hàng, nội dung: – Thu tiền khách hàng 12.000USD. – Trừ phí ngân hàng 0,1% và VAT 10%. – Ghi tăng tiền gửi ngân hàng công ty A tỷ giá thực tế 18.500VNĐ/USD.4. Công ty B chi tiền mặt 15.000.000đ để làm thủ tục xuất khẩu, rút tiền GNH để nộp thuế xuất khẩu 5% thay cho công ty A hàng đã giao cho khách, tiền chưa thu, tỷ giá thực tế 18.500VNĐ/USD.5. Công ty B nhận giấy báo ngân hàng nội dung: – Thu tiền khách hàng 60.000USD. – Trừ phí ngân hàng 150 USD và VAT 10%. – Ghi tăng TGNH công Ty B, tỷ giá thực tế 18.560VNĐ/USD.6. Công ty B và công ty A đối chiếu công nợ và thanh lý hợp đồng. – Công ty B chuyển ngoại tệ tiền GNH cho công ty A sau khi trừ phí ngân hàng và hoa hồng uỷ thác 2% và VAT 10%. – Công ty A thanh toán lại tiền chi phí xuất khẩu cho công ty B là 15.000.000đ.Tất cả đã chuyển xong bằng TGNH.Tỷ giá thực tế 18.560VNĐ/USD.Yêu cầu1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, biết: – Dùng tỷ giá xuất 18.500VNĐ/USD. – Dùng tỷ giá thực tế.2. Tính và kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong tháng.3. Hãy hạch toán cho cả 2 công ty A và B.Bài số 9: Tại một Công ty xuất nhập khẩu X trong tháng 4 có các nghiệp vụ phát sinh nh ư sau (kếtoán kê khai thường xuyên, Đvt: 1.000đ):1. Ngày 1 tháng 4, tổng Công ty nhập khẩu trực tiếp 10 chiếc xe Toyota, giá nhập 100.000USD/chiếc/CIP.HCM. Hàng về chuyển thẳng vào Công ty A và B, mỗi bên 5 chiếc, TGTT 18.200VND/USD. Thuế nhập khẩu 4%, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán, nộp đủ thuế bằng tiền mặt.2. Ngày 4 tháng 4, nhận hóa đơn chính thức của bên B cung cấp về lô hàng mà Tổng công ty đã mua theo giá tạm tính chưa thuế tháng trước 60.000, tổng giá thanh toán chính thức ghi trên hóa đơn 62.000, thuế GTGT 10%, lô hàng này đã xác định tiêu thụ tháng trước.3. Ngày 8 tháng 4, nhận được giấy báo có của Ngân hàng Ngoại thương về khoản tiền mà Công ty A thanh toán 5 chiếc Toyota theo giá bán chưa thuế 120.000USD, TGTT 18.000VND/USD. Trong ngày tổng Công ty còn xuất 100 tấn mè vàng, trị giá mua chưa thuế bằng tiền Việt Nam 400/tấn, thuế GTGT 5%, hàng đã giao xuống tầu gởi đi bán.4. Ngày 14 tháng 4, nhận được giấy báo Có của Ngân hàng thu tiền về lô hàng gởi bán ngày 8/4 với nội dung: Ghi Có TK TGNH tổng Công ty 1.386.000JPY. – Thủ tục phí Ngân hàng 14.000JPY. – JPY: Yên Nhật, 1USD = 100JPY, thuế suất thuế xuất khẩu và thuế GTGT của hàng trên đều là 0%. TGTT do Ngân hàng công bố 18.000VND/USD.5. Ngày 18 tháng 4, nhận được giấy báo của bên mua từ chối lô mè gởi đi ngày 8/4, và đã thu tiền ngày 14/4 vì trong mè vàng lẫn mè đen, Công ty đồng ý giảm giá bán xuống còn 10.000 JPY/ tấn, bên mua đã chấp nhận, TGTT 18.300VND/USD.6. Ngày 20 tháng 4, nhận được 10 tấn gạo của Công ty C theo phương thức hàng đổi hàng, trị giá chưa thuế 20.000, thuế GTGT 5%. Hàng được chuyển thẳng xuống tầu. Khi lập giấy chứng nhận trọng lượng hàng hoá tại cảng, phát hiện thừa 1 tấn, chưa rõ nguyên nhân.7. Ngày 22 tháng 4, vay Ngân hàng để ký quỹ mở L/C 50.000USD, Ngân hàng đã gởi giấy báo Có. Trong ngày còn chi tiền Việt Nam bằng TGNH để mua 5.000USD chuyển khoản .TGTT: 18.200 đ/USD8. Ngày 25 tháng 4, nhận giấy báo của khách hàng nước ngoài từ chối nhận lô hàng gởi đi và đã xác dịnh tiêu thụ thuộc năm trước vì không đúng quy cách, phẩm chất, trị giá mua chưa thuế bằng tiền Việt Nam 20.000, giá bán thu bằng ngoại tệ qua Ngân hàng 3.000USD. Tại thời điểm xác định tiêu thụ TGTT 18.200VND/USD. Công ty đã xin lại số thuế xuất khẩu đã nộp cho Ngân sách là 400. TGTT trong ngày 18.000VND/USD. Thuế suất thuế GTGT lúc mua hàng 10%, lúc bán hàng 0%.9. Nhập khẩu trực tiếp 2.000 đvị hàng C với giá 100 USD /đvị/CIF.HCMC, TGTT: 18.400 đ/USD, thuế nhập khẩu 5% giá nhập, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% giá nhập và thuế nhập khẩu. Đã nộp thuế bằng chuyển khoản (VNĐ). Sau đó chuyển to àn bộ hàng C cho đại lý Z với giá ký gử i chưa tính thuế GTGT: 150 USD/đvị hàng C, VAT 10%, hoa hồng cho đại lý 3%/ giá chưa thuế và VAT 10%. Cuối tháng, báo cáo bán hàng của đại lý đã tiêu thụ 180 đvị hàng C, TGTT: 18.410 đ/USD. Đại lý Z đã chuyển ngoại tệ vào tài khoản NH của Công ty T&T sau khi trừ số tiền hoa hồng được hưởng.10. Tình hình nhận uỷ thác xuất cho Công ty H:- Nhận 10.000 đvị hàng D, giá 50 USD/đvị/firstreal.com.vn.vn do Công ty H chuyển đến để tập kết ra cảng.- Chuyển hàng D ra cảng, hoàn tất thủ tục Hải Quan, đã chuyển hàng xuống tàu và nhận được vận đơn của thuyền trưởng. Và đã chuyển bản sao hồ sơ hàng xuất khẩu cho Cty H.- Nhận chuyển khoản ngoại tệ do Công ty nước ngoài chuyển trả: 50.000 USD (TGTT: 18.500 đ/USD), thủ tục phí ngân hàng 0,1% và VAT 10% do Công ty H chịu.- Chuyển số ngoại tệ trả cho Công ty H sau khi để lại phí Uỷ thác tính 2% giá xuất khẩu (gồm VAT 10%), thủ tục phí ngân hàng 0,1% số ngoại tệ chuyển trả và VAT 10% do Công ty H chịu (TGTT: 18. 510 đ/USD)Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên theo cả 2 cách tính thuế. TGHT trong tháng18.000VND/USD.( TGTT : 18.350 đ / USD ) 2. Hàng về đến cảng, Cty T&T đại diện thay mặt Cty BM lập thủ tục hải quan để kiểm nhận hàng : 10.000 đvị hàng E, đơn giá 10USD / đvị / firstreal.com.vn.vn ; Cty T&T lập PXKKVCNB hàng nhận uỷ thác nhập choCông ty K ( kèm bản sao hồ sơ hàng nhập khẩu ) ghi rõ giá trị hàng nhập, thuế nhập khẩu 5 % giá nhập, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10 % giá nhập và thuế nhập khẩu ( tỷ giá trong thực tiễn do hải quan quy đổi đểtính thuế : 18.400 đ / USD ) 3. Nhận chuyển khoản qua ngân hàng ( VND ) của Cty K để Cty T&T nộp hộ thuế nhập khẩu và Hóa Đơn đỏ VAT hàng nhậpkhẩu. Sau đó, Cty T&T đã chuyển đủ tiền nộp hộ thuế cho Nhà Nước ; và phát hành hoá đơn GTGThàng nhận uỷ thác nhập ( TGTT : 15.400 đ / USD ) 4. Ngân hàng so sánh bộ chứng từ với điều kiện kèm theo mở L / C và đã thực thi trả tiền cho Cty nướcngoài 100.000 USD. Thủ tục phí ngân hàng nhà nước 0,1 % và Hóa Đơn đỏ VAT 10 % Cty T&T đã chi hộ cho Cty BM ( TGTT : 18.400 đ / USD ) 5. Phí Uỷ thác đã thu bằng ngoại tệ : 2 % giá nhập khẩu và thủ tục phí ngân hàng nhà nước đã chi hộ choCty K ( TGTT : 18.400 đ / USD ) Yêu cầu : Định khoản những nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhBài số 6 : Công ty thương mại P kế toán hàng tồn dư theo giải pháp kê khai tiếp tục, nộpthuế Hóa Đơn đỏ VAT theo giải pháp khấu trừ, hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá trong thực tiễn Trong tháng 3 tình hình xuất khẩu hàng hoá như sau : 1. Ngày 10/3 xuất kho sản phẩm & hàng hóa xuống tàu đi Công ty Uc gồm 2 nghìn kg x 5USD / kg ( TGTT 18.500 VND / USD ). Ngân sách chi tiêu xuống hàng đã chi bằng tiền mặt là 3.000.000. Phòng kế toán đã nhận đủ hồ sơ xuất hàng cho bên mua. Thuế xuất khẩu phải nộp 5 % giá hoá đơn, Hóa Đơn đỏ VAT 0 %. 2. Ngày 25/3 nhận được chứng từ của ngân hàng nhà nước báo có số tiền hàng Công ty Úc đã thanh toán giao dịch, đồng thời ngân hàng nhà nước đã trừ ngay lệ phí ship hàng là 0,1 % trên số tiền được chuyển, Hóa Đơn đỏ VAT 10 % ( TGTT 18.550 đ / USD ) Yêu cầu : Định khoản và phản ánh vào thông tin tài khoản tình hình trênBài số 7 : Trong tháng 8 phòng KT Công ty X có tình hình xuất khẩu sản phẩm & hàng hóa như sau : 1. Ngày 10/8 Công ty xuất kho 5.000 đ. vị hàng A xuống cảng cho Công ty Nhật theo hợp đồng đã ký với giá 5 USD / đ. vị / firstreal.com.vn.vn – ngân sách thuế kho đã trả bằng tiền mặt là 200.000 đ. 2. Ngày 15/8 hàng đã xuất xuống tàu. Các ngân sách khác Giao hàng cho việc xuất khẩu hàng đã chi bằng tiền mặt gồm : Phí kiểm định sản phẩm & hàng hóa : 800.000 ; phí bốc vác : 1.800.0003. Ngày 30/8 nhận được giấy báo có của Ngân hàng Ngoại Thương về số tiền hàng do Công ty Nhật giao dịch thanh toán, đồng thời đã bị trừ ngay khoản thủ tục phí ngân hàng nhà nước là 7.50 USD. 4. Tài liệu bổ trợ : + Giá vốn đơnvị hàng A xuất kho cuối tháng đã tính được là 15.350 đ / đ. vị + TG xuất : 18.000 đ / USD, TGTT ngày 10/8 : 18.040 đ / USD ; ngày 15/8 : 18.050 đ / USD ; ngày 30/8 : 18.052 đ / USDYêu cầu : Định khoản và phản ánh vào sơ đồ thông tin tài khoản những nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trênBài số 8 Hai công ty xuất nhâp khẩu A và B có tình hình kinh doanh hàng xuất khẩu có thuế suấtGTGT khấu trừ 0 % ( mạng lưới hệ thống kê khai tiếp tục ). 1. Công ty A xuất khẩu trực tiếp hàng giá xuất kho 100.000.000 đ, giá cả 12.000. USD / FOB TP HCM, hàng đã giao lên tàu tiền chưa thu, tỷ giá thực tiễn 18.500 VNĐ / USD. 2. Công ty A gửi hàng nhờ công ty B xuất khẩu uỷ thác giá xuất kho 500.000.000 đ, giá cả 60.000. USD / FOB TP HCM hàng còn chờ, công ty B đã nhận hàng, tỷ giá thực tiễn 18.550 VNĐ / USD. 3. Công ty A nhận giấy báo có của ngân hàng nhà nước, nội dung : – Thu tiền người mua 12.000 USD. – Trừ phí ngân hàng nhà nước 0,1 % và Hóa Đơn đỏ VAT 10 %. – Ghi tăng tiền gửi ngân hàng nhà nước công ty A tỷ giá thực tiễn 18.500 VNĐ / USD. 4. Công ty B chi tiền mặt 15.000.000 đ để làm thủ tục xuất khẩu, rút tiền GNH để nộp thuế xuất khẩu 5 % thay cho công ty A hàng đã giao cho khách, tiền chưa thu, tỷ giá thực tiễn 18.500 VNĐ / USD. 5. Công ty B nhận giấy báo ngân hàng nhà nước nội dung : – Thu tiền người mua 60.000 USD. – Trừ phí ngân hàng nhà nước 150 USD và Hóa Đơn đỏ VAT 10 %. – Ghi tăng TGNH công Ty B, tỷ giá thực tiễn 18.560 VNĐ / USD. 6. Công ty B và công ty A so sánh nợ công và thanh lý hợp đồng. – Công ty B chuyển ngoại tệ tiền GNH cho công ty A sau khi trừ phí ngân hàng nhà nước và hoa hồng uỷ thác 2 % và Hóa Đơn đỏ VAT 10 %. – Công ty A thanh toán giao dịch lại tiền ngân sách xuất khẩu cho công ty B là 15.000.000 đ. Tất cả đã chuyển xong bằng TGNH.Tỷ giá trong thực tiễn 18.560 VNĐ / USD.Yêu cầu1. Định khoản những nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, biết : – Dùng tỷ giá xuất 18.500 VNĐ / USD. – Dùng tỷ giá thực tiễn. 2. Tính và kết chuyển lệch giá bán hàng thuần trong tháng. 3. Hãy hạch toán cho cả 2 công ty A và B.Bài số 9 : Tại một Công ty xuất nhập khẩu X trong tháng 4 có những nghiệp vụ phát sinh nh ư sau ( kếtoán kê khai tiếp tục, Đvt : 1.000 đ ) : 1. Ngày 1 tháng 4, tổng Công ty nhập khẩu trực tiếp 10 chiếc xe Toyota, giá nhập 100.000 USD / chiếc / firstreal.com.vn.vn. Hàng về chuyển thẳng vào Công ty A và B, mỗi bên 5 chiếc, TGTT 18.200 VND / USD. Thuế nhập khẩu 4 %, thuế GTGT 10 %, tiền hàng chưa thanh toán giao dịch, nộp đủ thuế bằng tiền mặt. 2. Ngày 4 tháng 4, nhận hóa đơn chính thức của bên B phân phối về lô hàng mà Tổng công ty đã mua theo giá tạm tính chưa thuế tháng trước 60.000, tổng giá giao dịch thanh toán chính thức ghi trên hóa đơn 62.000, thuế GTGT 10 %, lô hàng này đã xác lập tiêu thụ tháng trước. 3. Ngày 8 tháng 4, nhận được giấy báo có của Ngân hàng Ngoại thương về khoản tiền mà Công ty A giao dịch thanh toán 5 chiếc Toyota theo giá bán chưa thuế 120.000 USD, TGTT 18.000 VND / USD. Trong ngày tổng Công ty còn xuất 100 tấn mè vàng, trị giá mua chưa thuế bằng tiền Nước Ta 400 / tấn, thuế GTGT 5 %, hàng đã giao xuống tầu gởi đi bán. 4. Ngày 14 tháng 4, nhận được giấy báo Có của Ngân hàng thu tiền về lô hàng gởi bán ngày 8/4 với nội dung : Ghi Có TK TGNH tổng Công ty 1.386.000 JPY. – Thủ tục phí Ngân hàng 14.000 JPY. – JPY : Yên Nhật, 1USD = 100JPY, thuế suất thuế xuất khẩu và thuế GTGT của hàng trên đều là 0 %. TGTT do Ngân hàng công bố 18.000 VND / USD. 5. Ngày 18 tháng 4, nhận được giấy báo của bên mua khước từ lô mè gởi đi ngày 8/4, và đã thu tiền ngày 14/4 vì trong mè vàng lẫn mè đen, Công ty chấp thuận đồng ý giảm giá bán xuống còn 10.000 JPY / tấn, bên mua đã gật đầu, TGTT 18.300 VND / USD. 6. Ngày 20 tháng 4, nhận được 10 tấn gạo của Công ty C theo phương pháp hàng đổi hàng, trị giá chưa thuế 20.000, thuế GTGT 5 %. Hàng được chuyển thẳng xuống tầu. Khi lập giấy ghi nhận khối lượng hàng hoá tại cảng, phát hiện thừa 1 tấn, chưa rõ nguyên do. 7. Ngày 22 tháng 4, vay Ngân hàng để ký quỹ mở L / C 50.000 USD, Ngân hàng đã gởi giấy báo Có. Trong ngày còn chi tiền Việt Nam bằng TGNH để mua 5.000 USD chuyển khoản qua ngân hàng. TGTT : 18.200 đ / USD8. Ngày 25 tháng 4, nhận giấy báo của người mua quốc tế khước từ nhận lô hàng gởi đi và đã xác dịnh tiêu thụ thuộc năm trước vì không đúng quy cách, phẩm chất, trị giá mua chưa thuế bằng tiền Nước Ta 20.000, giá cả thu bằng ngoại tệ qua Ngân hàng 3.000 USD. Tại thời gian xác lập tiêu thụ TGTT 18.200 VND / USD. Công ty đã xin lại số thuế xuất khẩu đã nộp cho Ngân sách chi tiêu là 400. TGTT trong ngày 18.000 VND / USD. Thuế suất thuế GTGT lúc mua hàng 10 %, lúc bán hàng 0 %. 9. Nhập khẩu trực tiếp 2000 đvị hàng C với giá 100 USD / đvị / firstreal.com.vn.vn, TGTT : 18.400 đ / USD, thuế nhập khẩu 5 % giá nhập, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10 % giá nhập và thuế nhập khẩu. Đã nộp thuế bằng chuyển khoản qua ngân hàng ( VNĐ ). Sau đó chuyển to àn bộ hàng C cho đại lý Z với giá ký gử i chưa tính thuế GTGT : 150 USD / đvị hàng C, Hóa Đơn đỏ VAT 10 %, hoa hồng cho đại lý 3 % / giá chưa thuế và Hóa Đơn đỏ VAT 10 %. Cuối tháng, báo cáo giải trình bán hàng của đại lý đã tiêu thụ 180 đvị hàng C, TGTT : 18.410 đ / USD. Đại lý Z đã chuyển ngoại tệ vào thông tin tài khoản NH của Công ty T&T sau khi trừ số tiền hoa hồng được hưởng. 10. Tình hình nhận uỷ thác xuất cho Công ty H : – Nhận 10.000 đvị hàng D, giá 50 USD / đvị / firstreal.com.vn.vn do Công ty H chuyển đến để tập trung ra cảng. – Chuyển hàng D ra cảng, hoàn tất thủ tục Hải Quan, đã chuyển hàng xuống tàu và nhận được vận đơn của thuyền trưởng. Và đã chuyển bản sao hồ sơ hàng xuất khẩu cho Cty H. – Nhận chuyển khoản qua ngân hàng ngoại tệ do Công ty quốc tế chuyển trả : 50.000 USD ( TGTT : 18.500 đ / USD ), thủ tục phí ngân hàng nhà nước 0,1 % và Hóa Đơn đỏ VAT 10 % do Công ty H chịu. – Chuyển số ngoại tệ trả cho Công ty H sau khi để lại phí Uỷ thác tính 2 % giá xuất khẩu ( gồm Hóa Đơn đỏ VAT 10 % ), thủ tục phí ngân hàng nhà nước 0,1 % số ngoại tệ chuyển trả và Hóa Đơn đỏ VAT 10 % do Công ty H chịu ( TGTT : 18. 510 đ / USD ) Yêu cầu : Định khoản những nghiệp vụ kinh tế tài chính trên theo cả 2 cách tính thuế. TGHT trong tháng18. 000VND / USD .

XEM THÊM:  Viết Một Bài Phóng Sự Ngắn Mang Tính Thời Sự

Có thể bạn quan tâm: Mua Bán Nhà Đất TPHCM Giá Rẻ, Tiện Nghi T1/2022

Vậy là đến đây bài viết về Bài Tập Nghiệp Vụ Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải, Tài Liệu Bài Giảng Môn Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Firstreal.com.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button