Tài Chính

BAI TP MON phân tích tài chính doanh nghiệp

Bạn đang quan tâm đến BAI TP MON phân tích tài chính doanh nghiệp phải không? Nào hãy cùng FIRSTREAL đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO BAI TP MON phân tích tài chính doanh nghiệp tại đây.

Bài tập phân tích tài chính doanh nghiệp có lời giải

HỆ THỐNG BÀI TẬP MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

LỚP: DHTN7A3HN

PHẦN 1: Bài tập trong đề kiểm tra lần 1 15. Doanh thu của công ty Hải Yến năm ngoái là $48,000, và tổng tài sản của công ty là $25,000. Vòng quay tổng tài sản (TATO) là bao nhiêu?

TATO = DTT∑TS = 48.00025 = 1,92 (vòng)

Bạn đang xem: Bài tập phân tích tài chính doanh nghiệp có lời giải

16. Tổng tài sản của công ty Minh Anh ở thời điểm cuối năm ngoái là $300, và lợi nhuận ròng sau thuế là $25,000. ROA của công ty là bao nhiêu? ROA = = =0,083=8,3% 17. Công ty Mai Lan có lợi nhuận biên là 5%, vòng quay tổng tài sản là 1. và hệ số nhân vốn chủ sở hữu là 1. ROE của công ty là? ROE = PM x TATO x EM ROE = 5,1% x 1,6 x 1,8 = 14,69% 18. Tổng tài sản của công ty Ngọc Minh là $500,000 và tổng nợ là $200,000. Giám đốc tài chính mới muốn sử dụng tỷ số nợ ở mức 60%. Hỏi công ty phải thêm hoặc giảm bao nhiêu vốn vay để đạt được tỷ số Nợ mục tiêu trên?

Tỷsốnợ = T ngổT ngổtàis nnợả =60 %

→T ngổ nợ = Tỷsốnợ×T ngổ tàis nả ¿60 % × 500.000=300 $ → Số vốn vay cần tăng : 300$ – 200$ = 100$ Vậy để tỷ suất nợ đạt mức 60% thì công ty phải thêm 100$ vốn vay.

19. Công ty Kim Anh có doanh thu là $110,000 và các khoản phải thu là $12,500, và công ty cho các khách hàng mua chịu trung bình là 30 ngày. DSO

trung bình ngành là 25 ngày, tính trên cơ sở 1 năm có 365 ngày. Nếu công ty thay đổi chính sách tín dụng và thu tiền để giảm DSO xuống bằng mức trung bình ngành, và nếu công ty kiếm được 9% thu nhập từ lượng tiền thu hồi sớm từ việc thay đổi chính sách này, thì nó sẽ tác động thế nào đến lợi nhuận ròng, giả sử các yếu tố khác không đổi? DSO= Vòng quay KPT ==14, KPT = = 7684, ROE=( 12 – KPT )* 9, = (12 – 7684,945)9,9 = 476,69% *20. Doanh thu của công ty Hoa Hồng năm ngoái là $450,000, các khoản phải thu cuối năm là $45,000. Trung bình, các khách hàng của Hoa Hồng thanh toán chậm 10 ngày (và vì vậy họ phải chịu phạt). Hỏi số ngày được hưởng tín dụng miễn phí mà Hoa Hồng cung cấp cho khách hàng trước khi họ thanh toán chậm và phải chịu phạt? Tính toán dựa vào công thức: DSO – Số ngày thanh toán chậm trung bình = Số ngày tín dụng miễn phí, giả sử 1 năm có 365 ngày và làm tròn số đến ngày**.

→Số ngày tín dụng miễn phí = DSO – Số ngày thanh toán chậm trung bình = 36,5 – 10 = 26,5 ngày và làm tròn là 27 ngày 21. Một công ty mới đang phát triển kế hoạch kinh doanh của mình. Công ty cần lượng tài sản là $600,000, và công ty dự kiến tạo ra $435,000 doanh thu và $350,000 chi phí hoạt động năm đầu tiên. Công ty tương đối chắc chắn về các con số này dựa trên cơ sở các hợp đồng đã ký với khách hàng và các nhà cung cấp. Công ty có thể vay nợ ở mức lãi suất 7%, nhưng ngân hàng yêu cầu công ty phải có TIE tối thiểu là 4, và nếu TIE của công ty giảm xuống dưới mức ngân hàng yêu cầu ngân hàng sẽ đòi lại các khoản cho vay và công ty sẽ phá sản. Hỏi tỷ số Nợ lớn nhất mà công ty có thể sử dụng là bao nhiêu?

nhuận ròng sẽ không bị ảnh hưởng, và công ty sẽ duy trì tỷ số nợ là 40%. ROE của công ty được cải thiện bao nhiêu từ việc giảm tài sản?  Tổng nợ = 40% * tổng tài sản = 40% * 200 = 80$ VCSH= Tổng TS – Tổng Nợ = 200 – 80 = 120$

ROEtrước = VCSHLNST = 120.00020=16,67 %

 Tổng nợ = 40% * tổng TS = 40% * 150 = 60$ VCSH = 150 – 60 = 90$

XEM THÊM:  Trúng 2 - 3 - 4 - 5 số cuối giải đặc biệt được bao nhiêu tiền? | Thời Đại

ROEsau = VCSHLNST = 20.00090=22,22 %

ROE thay đổi = 22,22% – 16,67% = 5% →Vậy ROE sau tăng 5,55% so với trước 24. Năm ngoái công ty Lan Anh có $200,000 tổng tài sản, lợi nhuận ròng $20,000, và tỷ số Nợ/TS là 30%. Bây giờ, giả định rằng giám đốc tài chính mới của công ty thuyết phục giám đốc tăng tỷ số nợ lên 45%. Doanh thu và tổng tài sản sẽ không bị ảnh hưởng, nhưng chi phí lãi vay tăng lên. Tuy nhiên, Giám đốc tài chính tin rằng việc quản lý tốt chi phí có thể bù đắp được chi phí lãi vay tăng lên và giữ cho lợi nhuận ròng không thay đổi. Sự thay đổi trong cấu trúc tài chính làm tăng ROE thêm bao nhiêu?  Năm khấu hao: Nợ Phải trảKH = 200 000 x 0 = 90 000 ROEKH= x100% = 18% ROEBC= x 100% = 14% ROEKH – ROE BC = 18 .18 – 14 = 3% ROEKH tăng so với ROE BC là 3% 25. Công ty Kim Long dự kiến doanh thu năm tới là $300,000 và chi phí hoạt động là $270,000. Công ty sẽ có tài sản là $200,000 và dự án hiện tại sẽ được

tài trợ bởi 30% Nợ và 70% vốn chủ sở hữu. Lãi suất vay vốn là 10%, nhưng tỷ số TIE phải được giữ tối thiểu là 4. Thuế suất thuế thu nhập công ty là 40%. Giám đốc tài chính mới của công ty muốn xem ROE thay đổi như thế nào nếu công ty tăng tỷ số Nợ lên tối đa nhưng vẫn giữ TIE theo yêu cầu. Giả định rằng doanh thu, chi phí hoạt động, tài sản, lãi suất và thuế suất không đổi. ROE thay đổi bao nhiêu khi cơ cấu vốn thay đổi? TIE = = 4 = +1=4 => I = ==10 $ Vốn vay = = 100 $ VCSH = 200.000-100 =100 $ ROE 1 = = = 18% ROE 0 = = = 12,85% ROE tăng 5,143% 26. Năm ngoái công ty Linh Chi có doanh thu $300,000, chi phí hoạt động là $265,000 và tổng tài sản ở thời điểm cuối năm là $200,000. Tỷ số Nợ/ tổng tài sản là 25%, lãi suất vay vốn là 10%, thuế suất thuế thu nhập công ty là 35%. Giám đốc tài chính mới muốn thấy ROE thay đổi thế nào nếu công ty sử dụng tỷ số nợ là 60%. Giả định rằng doanh thu và tổng tài sản không bị ảnh hưởng, và lãi suất và thuế suất thuế thu nhập không đổi. ROE thay đổi bao nhiêu khi cơ cấu vốn thay đổi?  Năm báo cáo: VCSH = ∑TS x ( 1- tỉ số nợ) = 150 $ LNTT = DT – CPHĐ – CPLV = 300 – 265 – 5 = 30 $ LNST = 30 x ( 1- 35%) = 19 $

ROEBC = 195.000150 = 0,13 = 13%

ROEBC = 200.00015 = 0,075 = 7,5%

 Vậy ROE năm kế hoạch tăng 5,54% so với năm báo cáo

28. Doanh thu của công ty Hà Anh năm ngoái là $435,000, chi phí hoạt động là $350,000, chi phí lãi vay là $10,000. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE) là bao nhiêu? Lợi nhuân sau thuế = Doanh thu – Chi phí = 435000 – 350000 = 85000̣

Xem thêm: Giá vàng hôm nay 12/1: Điều chỉnh tăng không quá 200.000 đồng/lượng

Khả năng thanh toán lãi vay( TIE ) = Lơ ́ i nhuChi ph ́ ântr ́ i l ~ ai vayươ ́ c thuê ́ = 1000085000 =8,

K/l: khả năng thanh toán lãi vay của công tu Hà Anh là 8, 29. Giá cổ phiếu của công ty Hoàng Ly tại thời điểm cuối năm ngoái là $30. và thu nhập vốn cổ phần năm ngoái là $2. P/E của công ty bằng? Tỷ số P/E = = 12. Vậy tỷ số P/E = 12. 30. Công ty Minh Hằng có tổng tài sản là $500,000, công ty không sử dụng nợ, tài sản được tài trợ toàn bộ bằng vốn cổ phần thường. Giám đốc tài chính mới của công ty muốn huy động Nợ vay để tỷ số Nợ của công ty lên đến 45%, và sử dụng số tiền này để mua lại cổ phần thường với giá bằng giá trị sổ sách. Hỏi công ty phải vay bao nhiêu để đạt được mục tiêu tỷ số nợ trên? Tỉ số nợ ==45% Tổng nợ = Tỉ số nợ * Tổng tài sản = 45% * 500= 225$ Phần 2: Bài tập trong Slide Bài 1: Tìm các thông tin còn thiếu, cho biết số liệu cuối năm N của công ty X như sau:

XEM THÊM:  Quy đổi: 1 man bằng bao nhiêu tiền Việt?

Tỷ số Nợ =NPT/TNV= 40% Hệ số thanh toán nhanh = TSNH – HTK /NNH= 0, Hiệu suất sử dụng tổng TS = DT/TTS= 1,

Vòng quay hàng tồn kho =DT/HTK= 6

Kỳ thu tiền =360/DT/PT= 18 ngày Lãi gộp = 80% * Doanh thu Giả định 1 năm có 360 ngày. Giá vốn hàng bán: Doanh thu: ??? BCĐKT ngày 31/12/N đv: triệu VND Tài sản Nợ và VCSH Tiền mặt: Phải trả: 25. Phải thu: Vay ngắn hạn: 63000 Hàng tồn kho: Vay dài hạn: 60. TSCĐ: 207100 Vốn cổ phiếu thường:127. Lợi nhuận giữ lại: 95. Tổng TS: Tổng NV: 370. Bài làm

Tỷ số nợ = = 40% → Σ Nợ = Σ TS +) Vay ngắn hạn = Σ Nợ – Phải trả – Vay dài hạn = 148000 – 25000 – 60000 = 63000 (trđ) +) VCSH = Σ NV – Σ Nợ = 370000 – 148000 = 222000 (trđ) +) Vốn CPT = VCSH – LNGL = 222000 – 95000 = 127000 (trđ)

Bài 2 : Công ty Central City có các số liệu sau đây ( đơn vị tính: triệu $) Tiền 100 Tài sản cố định 283, Doanh thu 1. Lợi nhuận sau thuế 50 Tỷ số thanh toán nhanh 2 Tỉ số thanh toán hiện hành 3 Kỳ thu tiền 40 ngày ROE 12%

Công ty không phát hành cổ phiếu, hãy tính các số liệu sau của công ty: Khoản phải thu, nợ ngắn hạn, tài sản lưu động, tổng tài sản, ROA, vốn cổ phần thường, nợ dài hạn.

Khoản phải thu = VQPTDT = 360 1 ÷ 40 = 111,111 triệu $

Nợ ngắn hạn =

∑ Nợng n ¿ ắ h nạ TSNH ¿− HTK = 2

 Nợ ngắn hạn = 100 +111,111 2 = 105,556 triệu $

 Tỉ số thanh toán hiện hành = NTSLĐợNH = 3  TSLĐ = 105,556 x 3 = 316,668 triệu $  ∑TS = TSLĐ + TSCĐ = 316,668 + 283,5 = 600,268 triệu $  ROA = LNST∑TS = 600,268 50 = 0,08331 = 8,331 %  Vốn CSH = LNST 0,12 = 0,12 50 = 416,667 triệu $  Vốn CP thường = VCSH – LNGL = 416,667 – 50 = 366,667 triệu $  Nợ dài hạn = ∑NV – VCSH – NNH = 600,168 – 416,667 – 105,556 = 77,945 triệu $ Bài 3: Bảng dưới đây trình bày số liệu chọn lọc về ba doanh nghiệp. Mặc dù chúng có quy mô tổng tài sản bằng nhau, song dữ liệu cho thấy giữa chúng có những khác biệt rất quan trọng. Hãy giải thích tầm quan trọng của những sự khác biệt này thông qua phân tích các tỷ số tài chính của chúng: Đơn vị: triệu VNĐ

Khoản mục Doanh nghiệpA B C

Tổng tài sản 1000 1000 1000 Doanh thu 2000 3000 800 Lợi nhuận sau thuế 40 40 40 Nợ 400 500 0

Bài làm Vì cả 3 doanh nghiệp đều có LNST và tổng TS như nhau nên ROA bằng nhau:

vậy, nợ mang lại rủi ro tài chính cao nhưng lại giúp cho các doanh nghiệp bớt đi thuế phải nộp và làm tăng doanh thu của doanh nghiệp. Bài 4: Các báo cáo tài chính của công ty T&G trong một số năm gần đây cung cấp một số thông tin như sau:

Xem thêm: Xe Hợp Đồng Là Gì

Khoản mục Năm 1 2 3 4

Tổng tài sản 940 1040 1120 1340 Doanh thu 1600 1600 1900 2170 Lợi nhuận sau thuế 170 -140 210 250 Nợ 0 0 0 0

a. Hãy tính tỷ số doanh lợi tổng tài sản (ROA) và tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) trong mỗi năm? b. Giả sử công ty sử dụng 25% nợ vay và sự thay đổi về phương thức tài trợ không ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận sau thuế. Tỷ số ROA và ROE trong mỗi năm thay đổi như thế nào? c. Có hợp lý không khi giả sử lợi nhuận sau thuế không thay đổi khi sử dụng Nợ để tài trợ cho kinh doanh? Hãy giải thích quan điểm của bạn. Bài làm a. Ta có ROA=LNST/Tổng tài sản ROE= LNST/Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn Vốn chủ sở hữu= Tổng nguồn vốn – Nợ phải trả

XEM THÊM:  Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý IV và năm 2018

Mà Nợ phải trả = 0 => Vốn chủ sở hữu= Tổng tài sản nên =>ROA=ROE Có: ROA(ROE)năm 1 = 170 /940 = 0 = 18% ROA(ROE)năm 2 = -140 /1040 = -0 = 13% ROA(ROE)năm 3 = 210 /1120 = 0 = 18% ROA(ROE)năm 4 = 250 /1340 = 0 = 18% Ta có bảng: Năm 1 2 3 4 ROA 18% -13% 18% 18% ROE 18% -13% 18% 18%

b. Vốn chủ sở hữu năm 1= 940 x 0 = 705 ROE năm 1 = 170 /705= 0 = 24% ROE năm 2 = -140 /(1040 x 0) =- 0= -17% ROE năm 3 =210 /(1120 x 0) = 0 = 25% ROE năm4 =250 /(1340 x 0) =0 = 24% ROA không đổi so với câu a Ta có bảng: Năm 1 2 3 4 ROA 18% -13% 18% 18% ROE 22% -17% 25% 24%

Năm Các chỉ tiêu 123 DTT 1000 1100 1720

1. Hiệu suất sử dụng ∑ TS =∑ DTTTS 1,667 1,636 1,

  1. Doanh lợi DT (ROS) = LNSTDT x 100 % 0 0,5667% 1,038%

3. ROA = ∑ LNSTTS 0 0,927% 1,57%

  1. Lãi gộp = DT – GVHB 300 477 675
  2. LNTT = LG – CPBHQL – Lãi vay 0 17 45
  3. EBIT = LNTT + Lãi vay 100 67 45
  4. TIE = CP lãi vayEBIT 1 1,34 0
  5. Khả năng sinh lời cơ bản:

BEP =∑ EBITTSx 100 %

16,667% 6,091% 2,616%

 Nhận xét:

  • Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm dần theo từng năm do doanh thu và tổng tài sản đều tăng nhưng tổng tài sản tăng nhiều hơn so với doanh thu do giá vốn hàng bán tăng lên theo từng năm. – Khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp năm 2 tăng 0,34 so với năm 1, năm 3 giảm xuống bằng 0. Do năm 2, LNTT của doanh nghiệp tăng từ 0->17 triệu làm cho TIE tăng, năm 3 chi phí lãi vay bằng 0 nên TIE bằng 0. – Tỷ suất lợi nhuận ròng năm 1 bằng 0, cứ mỗi đồng doanh thu thì tạo ra được 0 đồng lợi nhuận dành cho cổ đông. – ROA của năm 2 tăng 0,927% so với năm 1. Chứng tỏ doanh nghiệp đã kinh doanh tốt hơn so với năm 1 LNST tăng

10,2 triệu, năm 3 ROA 1,57% tăng 0,643 % so với năm 2 LNST tăng lên là 27 triệu. – Khả năng sinh lời cơ bản của doanh nghiệp giảm dần theo từng năm : + năm thứ 2 giảm 10,576 % so với năm 1, phản ánh khả năng sinh lời trước thuế của công ty tăng. + năm thứ 3 khả năng sinh lời giảm xuống còn 2,616%. Bài 6: Hãy hoàn thành bảng cân đối kế toán và các số liệu về doanh thu cho công ty T&G, sử dụng số liệu sau: Tỷ số Nợ: 50% Kỳ thu tiền binh quân: 40 ngày Tỷ số khả năng thanh toán nhanh: 1,2 Tỷ số Lãi gộp/Doanh thu: 28% Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: 2 Vòng quay hàng tồn kho: 4 vòng/năm

Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/… Tài sản Nguồn vốn Tiền? Khoản phải trả? Khoản phải thu? Nợ dài hạn 600 Hàng tồn kho? Vốn cổ phần thường? TSCĐ (GTCL)? LNGL 975 Tổng tài sản 3000 Nguồn vốn?

Bài làm

Tỷ số nợ = t ngnổt ngTSổ ợ

Tổng nợ = tổng TS × tỷ số nợ = 3000×50%= 1500 Nợ ngắn hạn = tổng nợ – nợ dài hạn = 1500 – 600 =

TATO = doanhthut ngTSổ => Doanh thu =TATO×tổng TS= 2×3000= 6000

Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/200X

Tài sản Nguồn vốn I. Tài sản ngắn hạn? I. Nợ phải trả

  1. Tiền 500 1. Nợ ngắn hạn
  2. Khoản phải thu? – Phải trả người bán 400
  3. Hàng tồn kho? – Phải nộp? Tổng TS ngắn hạn? – Vay ngắn hạn NH 200 Tổng Nợ ngắn hạn?
    1. Nợ dài hạn? II. TSCĐ (GTCL)? II. Vốn chủ sở hữu

    -Vốn cổ phần + LNGL 3750 Tổng Tài sản? Tổng Nguồn vốn?

Báo cáo kết quả kinh doanh năm 200X

  1. Doanh thu 8000
  2. Giá vốn hàng bán 67,5% Doanh thu
  3. Lãi gộp?
  4. Chi phí bán hàng và quản lý?
  5. Chi phí trả lãi (lãi vay) 400
  6. Lợi nhuận trước thuế?
  7. Thuế TNDN (28%)?
  8. Lợi nhuận sau thuế?

Cho biết thêm các số liệu sau:

Có thể bạn quan tâm: 11 Danh Lam Thắng Cảnh Miền Trung Bắc Nam Đẹp “Điên Đảo”

Vậy là đến đây bài viết về BAI TP MON phân tích tài chính doanh nghiệp đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Firstreal.com.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button