Tài Chính

Điều 263 Bộ luật Hình sự quy định về tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 

Bạn đang quan tâm đến Điều 263 Bộ luật Hình sự quy định về tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ  phải không? Nào hãy cùng FIRSTREAL đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO Điều 263 Bộ luật Hình sự quy định về tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ  tại đây.

điều 263 bộ luật hình sự

Chi tiết Điều 263 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017

“Điều 263. Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Người nào có thẩm quyền mà biết rõ người không có giấy phép lái xe, không đủ sức khỏe, độ tuổi để điều khiển phương tiện hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật mà vẫn điều động người đó điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

Bạn đang xem: điều 263 bộ luật hình sự

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Làm chết 02 người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.

XEM THÊM:  Điều Quan Trọng Không Phải Là Vị Trí Ta Đang Đứng Mà Là Hướng Ta Đang Đi

Ô tô hết hạn đăng kiểm, gặp tai nạn có được bảo hiểm trả tiền?

Phân tích 4 yếu tố cấu thành tội phạm:

Chủ thể của tội phạm:

Chủ thể của tội phạm này là người có trách nhiệm trực tiếp trong việc điều động phương tiện hoặc bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự (như chủ sở hữu phương tiện).

– Mặt chủ quan của tội phạm:

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý

– Khách thể của tội phạm:

Xem thêm: Bảng cân đối số phát sinh là gì? Lập bảng như thế nào?

Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến các quy định về an toàn giao thông đường bộ đồng thời xâm phạm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác.

– Mặt khách quan của tội phạm:

+ Về hành vi: Điều động người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đưòng bộ.

Đây là hành vi của người có trách nhiệm trực tiếp về điều động phương tiện giao thông đưòng bộ (như thủ trưởng cơ quan, tổ chức, người đứng đầu doanh nghiệp…) đã giao nhiệm vụ cho người không có đủ điều kiện cần thiết theo quy định của pháp luật (Luật Giao thông đường bộ) như không có giấy phép, không có bằng lái xe hoặc không có đủ các điều kiện khác như (không đủ sức khỏe, đang bị say rượu…) trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường bộ.

+ Hậu quả:

Hành vi nêu trên phải gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Hậu quả này phải liên quan trực tiếp đến hành vi điều động người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đưòng bộ

Văn bản hướng dẫn:

  • Hướng dẫn khoản 1:

Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC ngày 28/3/2013 của Bộ công an, Bộ quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XIX của Bộ Luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) về các tội xâm phạm trật tự, an toàn giao thông

Thông tư số: 06/2011/TT- BGTVT Quy định về bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ

XEM THÊM:  Vì Sao Phần Lớn Lục Địa Ôxtrâylia Là Hoang Mạc

Điều 1. Giải thích từ ngữ

  1. Không có giấy phép hoặc bằng (hoặc bằng lái, bằng lái xe) hoặc chứng chỉ chuyên môn quy định tại điểm a khoản 2 các điều 202, 208, 212; khoản 1 các điều 205, 211, 215, 219 Bộ luật hình sự là một trong những trường hợp sau đây:
  2. a) Chỉ huy, điều khiển phương tiện giao thông không có giấy phép, bằng lái hoặc chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với loại phương tiện đang chỉ huy, điều khiển mà theo quy định của pháp luật, khi chỉ huy, điều khiển loại phương tiện đó phải có giấy phép, bằng lái hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp.
  3. b) Chỉ huy, điều khiển phương tiện giao thông trong thời hạn bị tước quyền sử dụng giấy phép, bằng lái hoặc chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với loại phương tiện đang chỉ huy, điều khiển mà theo quy định của pháp luật, khi chỉ huy, điều khiển loại phương tiện đó phải có giấy phép, bằng lái hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp.
  4. c) Chỉ huy, điều khiển phương tiện giao thông trong thời hạn bị cơ quan có thẩm quyền cấm chỉ huy, điều khiển phương tiện đó.

* Cần chú ý khi áp dụng tình tiết không có giấy phép hoặc bằng (hoặc bằng lái, bằng lái xe) hoặc chứng chỉ chuyên môn:

– Thời hạn sử dụng của giấy phép, bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp được tính từ ngày cấp phép đến khi hết hạn ghi trên giấy phép, bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn đó (hoặc theo quy định của pháp luật về thời hạn của giấy phép, bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn đó).

– Trường hợp người chỉ huy, điều khiển phương tiện giao thông đã bị cơ quan có thẩm quyền tạm giữ giấy phép, bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn mà cần tiếp tục chỉ huy, điều khiển phương tiện nốt hành trình còn lại thì trên hành trình đó không bị coi là không có giấy phép, bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn theo quy định.

Có thể bạn quan tâm: BÁN CHUNG CƯ HIỆP BÌNH CHÁNH ĐƯỜNG 23

Điều 5. Về tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường bộ (Điều 205 Bộ luật hình sự)

  1. Người không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 205 Bộ luật hình sự là người không am hiểu các quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; người không đủ sức khỏe, độ tuổi để điều khiển phương tiện; người do tình trạng sức khỏe không thể tự chủ điều khiển được tốc độ; người đang trong tình trạng say do sử dụng ma túy, rượu, bia hoặc các chất mà sau khi sử dụng có biểu hiện say như người sử dụng ma túy, rượu, bia.
  2. Khi áp dụng Điều luật này cần chú ý:
XEM THÊM:  20 CÂU HỎI TRẢ LỜI PHẦN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Từ năm 2021, đi xe không gương chiếu hậu bị phạt bao nhiêu tiền?

Trường hợp người được điều động biết mình không có đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vẫn thực hiện theo sự điều động thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ theo Điều 202 Bộ luật hình sự nếu thỏa mãn các dấu hiệu khác của cấu thành tội phạm này. Trường hợp người được điều động đã đề đạt, từ chối thực hiện nhiệm vụ được giao nhưng vẫn phải chấp hành sự điều động đó thì họ không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm theo quy định tại Điều 202 Bộ luật hình sự.

Tin cùng chuyên mục

  • Quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực giao thông vận tải

  • Không nhường đường cho xe cứu thương, có phạm tội “Giết người”?

  • Những lỗi vi phạm thường gặp của người điều khiển xe máy

  • Từ năm 2021, đi xe không gương chiếu hậu bị phạt bao nhiêu tiền?

  • Điều 29. Xe kéo xe và xe kéo rơ moóc – Luật giao thông đường bộ

  • Điều 28. Tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ – Luật giao thông đường bộ

  • Điều 27. Giao thông trong hầm đường bộ – Luật giao thông đường bộ

  • Điều 26. Giao thông trên đường cao tốc – Luật giao thông đường bộ

  • Điều 25. Đi trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt – Luật giao thông đường bộ

  • Quy định mới trong kinh doanh taxi, xe khách

    Xem thêm: Cổ phiếu niêm yết là gì? Đầu tư cổ phiếu niêm yết nào tốt ?

Vậy là đến đây bài viết về Điều 263 Bộ luật Hình sự quy định về tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ  đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Firstreal.com.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button