Vốn tự có là gì? Đặc điểm, vai trò và lấy ví dụ về vốn tự có?

Vốn là yếu tố quan trọng nhất của quá trình kinh doanh, là yếu tố cần thiết để thực hiện bất kỳ hoạt động kinh doanh nào. Nó có vai trò quyết định đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển. Trong cấu trúc vốn của các công ty và ngân hàng thương mại, vốn được chia thành cổ phần (hoặc cổ phần) và vốn đi vay.

luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

1. công bằng là gì?

Vốn tự có hay vốn tự có là loại vốn được đề cập trong cơ cấu vốn của các ngân hàng thương mại. đây là nguồn vốn do các ngân hàng thương mại tạo ra. Nguồn vốn này chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng nhưng lại có ý nghĩa quyết định đối với sự hình thành và tồn tại của ngân hàng. nguồn vốn này có tính ổn định cao.

Các nguồn hình thành vốn bao gồm: vốn xã hội hóa; chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái theo quy định của pháp luật; tăng vốn; quỹ dự trữ bổ sung vốn xã hội, quỹ đầu tư phát triển nghề nghiệp, quỹ dự trữ tài chính; lợi nhuận chưa phân phối và vốn khác thuộc sở hữu hợp pháp của các ngân hàng thương mại.

Vốn xã hội là vốn được hình thành khi ngân hàng được thành lập. vốn cổ phần luôn lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định. vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Trong ngân hàng thương mại cổ phần, vốn cổ phần được tạo ra từ sự đóng góp của các cổ đông sáng lập (tổ chức hoặc cá nhân) trong việc thành lập ngân hàng bằng cách mua cổ phần và / hoặc bổ sung bằng cách phát hành thêm cổ phiếu. đây là điểm khác biệt khi so sánh ngân hàng thương mại cổ phần với các ngân hàng thương mại như ngân hàng thương mại quốc gia do nhà nước cung cấp vốn cổ phần.

Vốn chủ sở hữu còn được hình thành trong quá trình hoạt động của ngân hàng theo những cách thức khác nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể như: chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái theo quy định của pháp luật; cổ phiếu thặng dư: lợi nhuận chưa phân phối.

Xem Thêm : Chúng Em Hành Quân Theo Bước Chân Những Người Anh Hùng

Vốn được hình thành từ các quỹ do ngân hàng sở hữu. quỹ dự trữ bổ sung vốn xã hội: là quỹ được sử dụng để tăng vốn ban đầu. mức tối đa của quỹ này không vượt quá vốn cổ phần của ngân hàng thương mại.

Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ được sử dụng để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, đổi mới công nghệ, trang thiết bị và điều kiện làm việc của ngân hàng thương mại. mức tối đa của quỹ không được vượt quá vốn cổ phần của ngân hàng thương mại.

xem thêm: tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (d / e)?

Quỹ dự phòng tài chính được sử dụng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi đã được tổ chức, cá nhân gây thiệt hại, mất mát, tổ chức bảo hiểm bồi thường thiệt hại và sử dụng khoản dự phòng được tính vào chi phí; sử dụng vào các mục đích khác theo quy định của pháp luật. mức tối đa của quỹ này không được vượt quá 25% vốn cổ phần của ngân hàng thương mại.

2. Đặc điểm của vốn xã hội (vốn chủ sở hữu) và ví dụ:

Vốn cổ phần ban đầu, tức là vốn tối thiểu để thành lập ngân hàng, rất lớn so với vốn cổ phần của các công ty khác và được quản lý chặt chẽ trong một tài khoản khóa do nhà nước quản lý. nói tắc nghẽn do các ngân hàng mới thành lập sử dụng vốn tự có làm nguồn tín dụng chính, đồng thời do hoạt động kinh doanh tiền tệ ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro, rủi ro dây chuyền, rủi ro trong hệ thống ngân hàng nói riêng và trong nền kinh tế nói chung.

1 tỷ đồng vốn tự có là rất nhỏ so với vốn huy động của ngân hàng. Thông thường, vốn tự có chỉ chiếm khoảng 20% ​​tổng nguồn vốn và vốn huy động là 80%. điều này xuất phát từ đặc thù hoạt động của ngân hàng là sử dụng tiền làm phương tiện kinh doanh, làm “nhiên liệu” cho hoạt động ngân hàng.

Ở một số quốc gia và ở Việt Nam, vốn cũng được chia thành Cấp I và Cấp II.

Vốn cấp i là vốn cốt lõi mà ngân hàng nắm giữ trong quỹ dự trữ và tồn tại như một nguồn vốn chính. nó là tài sản mà ngân hàng duy trì để tiếp tục phục vụ nhu cầu kinh doanh của khách hàng. Vì các ngân hàng thường cung cấp vốn cho khách hàng, điều này có thể dẫn đến một lượng rủi ro đáng kể. vốn được nắm giữ để giúp đảm bảo có đủ tiền đáp ứng nhu cầu. Vốn cấp I bao gồm cổ phiếu phổ thông, lợi nhuận giữ lại và cổ phiếu ưu đãi. số vốn nắm giữ thể hiện sức mạnh của ngân hàng đó như một thước đo khả năng sẵn sàng tài chính của ngân hàng trong trường hợp khẩn cấp.

Vốn cấp II là một thành phần thứ cấp của vốn ngân hàng. các yêu cầu về vốn được điều chỉnh bởi các quy định ngân hàng quốc tế dựa trên tiêu chuẩn cơ sở. Vốn cấp II cũng bao gồm các công cụ vốn hỗn hợp, có bản chất là vốn chủ sở hữu và nợ. nó có đặc điểm là không đắt đối với một ngân hàng phát hành, với các phiếu thưởng không thể được hoãn lại mà không gây ra vỡ nợ. Vốn cấp II có tính chất bổ sung và khác biệt so với vốn cấp 1, là vốn cốt lõi của ngân hàng.

Xem Thêm : Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của ngân hàng

Tỷ lệ dự trữ vốn của một ngân hàng được quy định là 8%. Tỷ lệ này là 6% đối với vốn cấp I và 2% còn lại đối với vốn cấp II. Thông thường, tỷ lệ vốn của ngân hàng được tính bằng cách lấy vốn của ngân hàng chia cho tổng tài sản dựa trên rủi ro.

Giả sử ngân hàng abc có vốn 2 triệu đô la và cho vay xyz trên cơ sở giới hạn 10 triệu đô la. dư nợ cho vay có hệ số rủi ro là 80%. tỷ lệ vốn cấp 1 của ngân hàng có thể được tính như sau:

xem thêm: vốn chủ sở hữu là gì? Các loại vốn chủ sở hữu chính trong báo cáo tài chính là gì?

Tỷ lệ vốn cấp 1 = [2.000.000 đô la / (10.000.000 đô la x 80%)] x 100 = 25%

do đó, tỷ lệ vốn cấp 1 của ngân hàng abc là 25%. Đây là hai cách chính để biểu thị tỷ lệ:

phần vốn cấp 1 (vốn cốt lõi của ngân hàng) phần vốn cấp 1 phổ thông không bao gồm cổ phiếu ưu đãi và lợi ích không chi phối trong tổng vốn cấp 1

3. vai trò của vốn chủ sở hữu:

thứ nhất, vốn chủ sở hữu rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, nó thực hiện một số chức năng không thể thay thế được. Thứ nhất, vốn có chức năng xác lập tư cách pháp nhân, cung cấp nguồn lực ban đầu để ngân hàng duy trì hoạt động khi ngân hàng mới thành lập, đồng thời cung cấp nguồn lực cho sự tăng trưởng và phát triển. Vốn pháp định là điều kiện tiên quyết để ngân hàng thành lập và hoạt động. Mỗi ngân hàng mới đều cần vốn mới thành lập để xây dựng, mua hoặc thuê cơ sở hạ tầng và thiết bị. số còn lại tham gia kinh doanh ngân hàng. Ngoài ra, để cạnh tranh tốt, các ngân hàng thương mại luôn phải liên tục đưa ra các dịch vụ mới, chương trình mới, đổi mới công nghệ ngân hàng, nâng cao năng suất lao động và khi muốn phát triển ngân hàng phải có vốn để tài trợ cho tăng trưởng. vốn được bổ sung và tăng quy mô cho các hoạt động này để theo kịp sự phát triển của thị trường và tăng khả năng phục vụ khách hàng của chúng tôi.

Thứ hai, vốn có chức năng bảo vệ người gửi tiền và là cơ sở để tạo niềm tin cho khách hàng khi giao dịch với ngân hàng. Hoạt động kinh doanh ngân hàng thường gặp nhiều rủi ro khiến ngân hàng đứng trước nguy cơ phá sản. Trên thực tế, ngân hàng đã có nhiều biện pháp để phòng ngừa rủi ro và bảo vệ tình trạng tài chính của mình như: nâng cao chất lượng quản lý, bảo hiểm tiền gửi, v.v. khu nghỉ mát cuối cùng. Nhờ có vốn chủ sở hữu, khoản lỗ của ngân hàng được bù đắp, cho phép ngân hàng tiếp tục tồn tại.

Thứ ba, ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn đóng vai trò là phương tiện điều tiết hoạt động và tăng trưởng của ngân hàng thương mại. Để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng thương mại đã có nhiều quy chế hoạt động liên quan trực tiếp và chặt chẽ đến vốn chủ sở hữu. Đó là các giới hạn về: quy mô tiền gửi được phép huy động, mức cho vay tối đa với một hoặc một nhóm khách hàng, quyền sở hữu cổ phần trong công ty khác, thành lập công ty con, v.v. Nếu vốn đăng ký quá nhỏ, các ngân hàng thương mại sẽ bị hạn chế hoạt động trong các quy định và giới hạn đó. Đồng thời, để tăng trưởng dài hạn của một ngân hàng thương mại được ổn định, các cơ quan quản lý và thị trường tài chính thường yêu cầu nguồn vốn phải được phát triển tương ứng với sự tăng trưởng của danh mục cho vay và các tài sản rủi ro khác, tương ứng với quy mô của thương mại. ngân hàng.

Nguồn: https://firstreal.com.vn
Danh mục: Tài Chính

Related Posts

Mức phạt tiền thuế chậm nộp? Cách tính và cách hạch toán?

cách tính tiền chậm nộp thuế gtgt 2021

Bảng giá bảo dưỡng xe máy Honda mất bao nhiêu tiền – Giá mùa tết

thay phốt xe máy bao nhiêu tiền

Cách viết công văn xin giảm tiền thuê văn phòng chuẩn chỉnh từ A-Z

công văn xin miễn giảm tiền thuê mặt bằng

Mất tiền trong tài khoản ngay sau cuộc gọi của “nhân viên ngân hàng”

techcombank làm mất tiền của khách

Kết quả xổ số Tiền Giang hôm nay ngày 9 tháng 1 năm 2022

kqxs tiền giang 9/1/2022

Thay màn hình Oppo A5s giá bao nhiêu tiền? Bảng giá

thay màn hình oppo a5s hết bao nhiêu tiền