Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp (Mẫu B03 – DNN) – Tinlaw.vn

Có hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Ở bài viết trước công ty kế toán thuế tinlaw đã chia sẻ đến bạn đọc ví dụ và cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp. Trong số này, chúng ta sẽ nghiên cứu Mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo Thông tư số 200 và phương pháp lập.

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp (Mẫu b03-dnn)

>>Tải xuống Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp-Mẫu b03-dnn

Đơn vị báo cáo: …………………………………….. …….

Mẫu số b 03 – dn

Địa chỉ: ………………….

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/tt-btc

Bộ Tài chính, 22/12/2014)

Báo cáo chuyển tiền

(Phương pháp gián tiếp)(*)

Năm…

Đơn vị đo: …………….

Mục tiêu

tường thuật

nàbây giờ

năm trhướ

1

2

3

4

5

Tôi. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1. Lợi nhuận trước thuế

01

2. Điều chỉnh điều kiện

– Khấu hao tài sản cố định và bất động sản

02

– Cung cấp

03

– Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

04

– Lãi lỗ hoạt động đầu tư

05

– Chi phí lãi vay

– Các điều chỉnh khác

06

07

3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước khi thay đổi vốn lưu động

08

-Các khoản phải thu tăng, giảm

09

– Tăng, giảm hàng tồn kho

10

-Tăng, giảm các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

11

– Tăng, giảm chi phí trả trước

12

– Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh

13

– Tiền lãi đã trả

14

– Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

15

– Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác

16

– Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

17

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

20

Xem Thêm : SIM SINH VIÊN VIETTEL 2016

Xem Thêm : SIM SINH VIÊN VIETTEL 2016

Xem Thêm : SIM SINH VIÊN VIETTEL 2016

Xem Thêm : SIM SINH VIÊN VIETTEL 2016

Hai. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1. Nguồn vốn mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác

21

2. Thanh lý, thu nhập từ nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác

22

3. Tiền chi đi vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác

23

4. Thu hồi nợ vay, bán lại tiền từ các công cụ nợ của đơn vị khác

24

5. Tiền chi góp vốn vào đơn vị khác

25

6. Rút vốn góp vào đơn vị khác

26

7. Thu nhập lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

27

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

30

Xem Thêm : SIM SINH VIÊN VIETTEL 2016

Ba. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận phần vốn góp của cổ đông

31

2. Trả lại tiền đã góp cho chủ sở hữu, mua lại cổ phần của doanh nghiệp đã phát hành

32

3. Tiền vay

33

4. Thanh toán nợ gốc

34

5. Trả nợ gốc thuê tài chính

35

6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

36

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Xem Thêm : SIM SINH VIÊN VIETTEL 2016

40

Xem Thêm : SIM SINH VIÊN VIETTEL 2016

Dòng tiền ròng hiện tại (50 = 20+30+40)

50

Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ

60

Tác động của thay đổi tỷ giá hối đoái

61

Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)

70

Lưu ý: Nếu chỉ tiêu chưa có dữ liệu, doanh nghiệp có thể không cung cấp nhưng cũng không thể nhập lại “mã chỉ tiêu”.

Người tạo, Ngày…Tháng…Năm…

Tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán phải ghi rõ số chứng chỉ hành nghề, tên, địa chỉ của tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán. Điều độ viên là cá nhân được cấp mã số chứng chỉ hành nghề.

Cách lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp (Mẫu b03 – dnn)

Theo Điều 114 Thông tư 200/2014/tt-btc Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số b03 – dn).

Lưu ý: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp khác với mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp chỉ ở nguyên tắc và phương pháp báo cáo các khoản mục lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh. Phần còn lại của thiết lập tiêu chuẩn tương tự như phương pháp trực tiếp.

>>Xem thêm: Mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp theo Thông tư 200

Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp được lập dựa trên:

  • Bảng Cân đối kế toán – Mẫu số b01-dn;
  • Báo cáo thu nhập – Mẫu số b02-dnn;
  • Thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số b09-dn;
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;
  • Các chứng từ kế toán khác như: sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các khoản “tiền”, “tiền gửi ngân hàng”, “vốn đang chuyển” và các đối tượng khác; sổ tổng hợp và các tài khoản phụ của các đối tượng khác có liên quan, bảng trích khấu hao và phân bổ của TSCĐ,… Chứng từ kế toán chi tiết…
  • Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp sau:

    A. Nguyên tắc thiết lập:

    Theo phương pháp gián tiếp, dòng tiền vào và dòng tiền ra của hoạt động kinh doanh trước hết được tính toán và xác định bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp theo mức độ ảnh hưởng của các khoản chi phí khác. Các khoản phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mục có tác động tiền mặt là dòng tiền từ hoạt động đầu tư, bao gồm:

    • Các chi phí không bằng tiền như: khấu hao tài sản cố định, dự phòng…
    • Các khoản lãi và lỗ phi tiền tệ, chẳng hạn như lãi và lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, đóng góp tài sản phi tiền tệ;
    • Lợi nhuận và lỗ được phân loại là các luồng tiền từ hoạt động đầu tư như: lãi và lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và bất động sản đầu tư, lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia…;
    • Chi phí lãi vay đã được bao gồm trong lãi và lỗ hiện tại.
    • Dòng tiền hoạt động được điều chỉnh thay đổi liên tục cùng với những thay đổi về vốn lưu động, chi phí trả trước dài hạn cũng như các khoản thu nhập và chi phí hoạt động khác, chẳng hạn như:
      • Hàng tồn kho, khoản phải thu và khoản phải trả trong kỳ báo cáo thay đổi từ hoạt động kinh doanh hoạt động;
      • Thay đổi về phí trả trước;
      • thanh toán lãi tiền vay;
      • Đã nộp thuế thu nhập;
      • Các khoản thu khác từ hoạt động kinh doanh;
      • Các chi phí khác phát sinh do hoạt động kinh doanh.
      • Xem Thêm : Cách Tính Tiền Phạt Chậm Nộp Thuế

        >>Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021

        b. Cách đặt mục tiêu cụ thể

        Lợi nhuận trước thuế (Mã số 01)

        Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (mã số 50) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ báo cáo. Nếu là số âm (đề phòng bị mất) thì đặt trong ngoặc đơn (…).

        Khấu hao tài sản cố định và bất động sản (Mã số 02)

        • Doanh nghiệp được tách riêng số khấu hao còn tồn kho với số khấu hao đã hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ hiện tại: chỉ tiêu “khấu hao TSCĐ, BĐSĐT” chỉ bao gồm khấu hao đã tính vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ hiện tại;” Chỉ tiêu “Tăng, giảm hàng tồn kho” không bao gồm khấu hao tính vào giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa xác định được mức tiêu thụ trong kỳ hiện tại);
        • Nếu doanh nghiệp không phân biệt được số khấu hao trong hàng tồn kho với số khấu hao đã hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ hiện tại thì thực hiện theo nguyên tắc sau: ” đối tượng được tính vào số khấu hao trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hiện tại cộng với Khoản khấu hao liên quan đến hàng tồn kho chưa tiêu thụ được; chỉ tiêu “tăng giảm hàng tồn kho” bao gồm khấu hao tài sản cố định tính vào giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa xác định được mức tiêu thụ hiện tại).
        • Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp phải loại trừ khỏi báo cáo lưu chuyển tiền tệ khoản khấu hao tính vào giá trị xây dựng cơ bản dở dang, khoản khấu hao được ghi giảm nguồn, chi, quỹ khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp. hình thành TSCĐ được bù đắp vào việc hình thành quỹ phát triển TSCĐ trong kỳ hiện hành. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”.

          Điều (Mã 03)

          Chỉ tiêu này phản ánh tác động của việc lập, rút ​​và sử dụng các khoản dự trữ đối với dòng tiền trong kỳ báo cáo. Mục nhập này được tổng hợp dựa trên chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của dự phòng tổn thất tài sản (dự phòng khấu hao chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư tài chính, dự phòng khấu hao hàng tồn kho và dự phòng nợ khó đòi). Một khoản dự phòng cho các khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán.

          Nếu tổng số cuối kỳ lớn hơn tổng số đầu kỳ thì cộng (+) vào chỉ tiêu “lợi nhuận trước thuế” hoặc trừ đi chỉ tiêu “lợi nhuận trước thuế” , nếu tổng số tiền của số dư cuối kỳ của khoản dự phòng nhỏ hơn số dư đầu kỳ và số Âm được ghi trong ngoặc đơn (…).

          Khoản mục tiền tệ ngoại tệ (mã 04) lãi lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại

          Chỉ tiêu này phản ánh lãi (hoặc lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đã phản ánh vào lợi nhuận trước thuế trong kỳ báo cáo. Bút toán này được lập trên số chênh lệch phải thu, phải trả trên tài khoản 4131 và đối chiếu với sổ sách tài khoản 515 (chi tiết lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ) hoặc tài khoản 635 (Chi phí đánh giá lại). khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ).

          Nếu có lãi chênh lệch tỷ giá thì chỉ tiêu “lợi nhuận trước thuế” trừ (-) số liệu, còn nếu có thay đổi tỷ giá thì cộng thêm chỉ tiêu “lợi nhuận trước thuế” ( +) đến tỷ lệ chênh lệch lỗ.

          Lãi lỗ hoạt động đầu tư (Mã số 05)

          Số liệu này được lập dựa trên tổng lãi lỗ phát sinh trong kỳ hiện tại đã tính vào lợi nhuận trước thuế nhưng được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, bao gồm:

          • Lãi lỗ từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và bất động sản;
          • Đánh giá lại các tài sản phi tiền tệ để tài trợ, đầu tư vào các đơn vị khác để kiếm lãi hoặc lỗ
          • Lãi và lỗ từ việc bán và mua lại các khoản đầu tư tài chính (không bao gồm lãi và lỗ về chứng khoán kinh doanh), chẳng hạn như khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh và liên kết; đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;
          • Lỗ hoặc hoàn nhập lỗ đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;
          • Lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia.
          • Chỉ tiêu này là kỳ được lập căn cứ vào sổ sách kế toán 5117, 515, 711, 632, 635, 811 và các đối tượng khác có liên quan (chi tiết lãi lỗ được xác định là dòng tiền hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư).

            Nếu hoạt động đầu tư có lãi thuần thì số liệu chỉ tiêu được trừ (-) khỏi số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận trước thuế” và ghi số âm dưới hình thức đặt trong ngoặc đơn (…); nếu hoạt động đầu tư có lãi thuần lỗ ròng, nó nằm trong chỉ tiêu ” Cộng (+) vào Lợi nhuận trước thuế”.

            Chi phí lãi vay (Mã số 06)

            Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo, bao gồm chi phí phát hành trái phiếu của trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi; chi phí lãi vay hàng năm tính theo lãi suất thực tế được tính vào phần tăng phần nợ của trái phiếu doanh nghiệp chuyển đổi. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào chỉ tiêu “Chi phí lãi vay” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lỗ theo mục kế toán TK 635 (chi tiết chi phí lãi vay kỳ hiện hành).

            Dữ liệu chỉ số này được thêm vào dữ liệu chỉ số Lợi nhuận trước thuế.

            Điều chỉnh khác (Mã 07)

            Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã rút ra hoặc hoàn trả quỹ bình ổn giá, quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ hiện hành. Việc hạch toán này căn cứ vào sổ kế toán các TK 356, 357.

            Con số này sẽ được thêm vào Lợi nhuận trước thuế mục tiêu nếu trong quá trình trích lập các quỹ bổ sung và được khấu trừ khỏi Lợi nhuận trước thuế trong quá trình hồi hương các quỹ.

            Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước những thay đổi về vốn lưu động (mục số 08)

            Chỉ tiêu này phản ánh các luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo, đã loại bỏ các ảnh hưởng của các khoản mục thu nhập và chi phí phi tiền tệ. Chỉ tiêu này dựa trên lợi nhuận trước thuế của công ty cộng (+) các khoản điều chỉnh. mã 08 = mã 01 + mã 02 + mã 03 + mã 04 + mã 05 + mã 06 + mã 07. Nếu dữ liệu chỉ tiêu là âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

            Thay đổi khoản phải thu (Mục 09)

            Khoản này được cộng dựa trên chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các khoản phải thu (phần chi tiết liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh) như: tk 131, 136, 138, 133, 141, 244, 331 trong kỳ báo cáo (chi tiết trả trước cho người bán).

            Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải thu liên quan đến hoạt động đầu tư như: tạm ứng xdcb cho nhà thầu; phải thu về cho vay (bao gồm cả gốc và lãi); lãi tiền gửi, cổ tức và tiền được chia phải nhận; thanh lý, nhượng bán TSCĐ, bất bất động sản, các khoản phải đòi đầu tư tài chính, cầm cố, thế chấp giá trị tài sản cố định…

            Nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ thì cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” cho chỉ tiêu này. Nếu tổng số dư cuối kỳ lớn hơn tổng số dư đầu kỳ thì trừ (-) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” và ghi dưới dạng số âm. Dấu ngoặc vuông có dạng (…) .

            Tăng giảm hàng tồn kho (mã 10)

            Chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của tài khoản hàng tồn kho (không bao gồm số dư tài khoản “dự phòng khấu hao hàng tồn kho”, cơ sở để loại trừ: giá trị hàng tồn kho sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc hàng tồn kho đổi lấy TSCĐ hoặc BĐSĐT; chi phí sản xuất thử được tính vào nguyên giá TSCĐ do hình thành TSCĐ. Hoạt động đầu tư), giá trị hàng tồn kho được tính vào bút toán này.

            Nếu doanh nghiệp tách được số khấu hao TSCĐ đang tồn kho với số khấu hao đã hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ hiện tại (đối tượng “khấu hao TSCĐ” – mã số 02 chỉ bao gồm khấu hao TSCĐ tính vào lãi lỗ hiện hành), bút toán này Không bao gồm khấu hao tài sản cố định (chưa xác định là chi phí tiêu hao) được tính vào giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. Tiêu thụ trong giai đoạn này);

            Nếu doanh nghiệp không tách bạch được số khấu hao TSCĐ tồn kho với số khấu hao đã tính vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ hiện tại (chỉ tiêu “khấu hao TSCĐ” – mã số 02 bao gồm cả hàng tồn kho liên quan đến khấu hao TSCĐ) , thì bút toán này Bao gồm khấu hao TSCĐ tính vào giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ).

            Nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ thì cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” cho chỉ tiêu này. Nếu tổng số dư cuối kỳ lớn hơn tổng số dư đầu kỳ, thì trừ (-) ở mục “Lợi nhuận hoạt động trước những thay đổi về vốn lưu động” và ghi là số âm trong ngoặc đơn (…).

            Tăng, giảm các khoản phải trả (mục 11)

            Khoản này căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các khoản phải trả (một số chi tiết liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh) như: đối tượng 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338 , 344, 131 (Chi tiết người mua trả trước).

            Mục này không bao gồm thuế phải nộp (đối tượng 3334), lãi vay phải trả (tăng đối tượng 335, chi tiết lãi vay phải trả)

            Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải trả liên quan đến hoạt động đầu tư như: Các khoản trả trước của người mua liên quan đến việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và bất động sản; các khoản phải trả liên quan đến việc mua và xây dựng bất động sản và bất động sản; các khoản phải trả mua vốn cổ phần và các công cụ nợ. .; các khoản phải trả liên quan đến hoạt động tài chính như: gốc vay, gốc trái phiếu, nghĩa vụ thuê tài chính; cổ tức, lợi nhuận phải trả.

            Nếu tổng số dư cuối kỳ lớn hơn tổng số đầu kỳ, hãy cộng (+) chỉ tiêu này vào chỉ tiêu “Lợi nhuận hoạt động trước thay đổi vốn lưu động”. Nếu tổng số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ thì trừ (-) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” và ghi bằng số âm bên dưới. Dấu ngoặc vuông có dạng (…) .

            Chi phí trả trước tăng, giảm (mã 12)

            Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của khoản mục 242 “Chi phí trả trước” trong kỳ báo cáo và dòng tiền do hoạt động đầu tư phát sinh sau khi trừ đi các khoản chi phí trả trước có liên quan như: đủ tiêu chuẩn tiền thuê đất được ghi nhận là TSCĐ vô hình và vốn hóa trước.

            Nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ thì cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu trên chỉ tiêu “Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”. Nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ thì trừ (-) chỉ tiêu “Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

            Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh (Mục 13)

            Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của Tài khoản 121 “Chứng khoán kinh doanh” trong kỳ báo cáo.

            Nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ thì cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu trên chỉ tiêu “Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”. Nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ thì trừ (-) chỉ tiêu “Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

            Lãi đã trả (Mã 14)

            Chỉ tiêu này được tính dựa trên tổng số tiền lãi tiền vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi phát sinh và trả ngay ở kỳ hiện tại, tiền lãi phải trả các kỳ trước, tiền lãi hiện tại đã trả của kỳ hiện tại và lãi vay trả trước trong giai đoạn hiện tại.

            Chỉ tiêu này không bao gồm số tiền lãi vay đã trả trong kỳ được vốn hóa thành giá trị tài sản tồn đọng được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư. Nếu khoản lãi tiền vay trả trong kỳ hiện tại vừa được vốn hóa vừa tính vào chi phí tài chính, kế toán tính khoản lãi tiền vay này theo tỷ lệ vốn hóa lãi suất áp dụng trong kỳ báo cáo theo quy định của chuẩn mực kế toán “Chi phí phát sinh”. Xác định số tiền lãi phải trả cho dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và dòng tiền từ hoạt động đầu tư.

            Số liệu cho bút toán này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 (chi tiết trả lãi tiền vay); sổ kế toán khoản phải thu (chi tiết trả lãi phải thu) của kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với các TK 335, 635, 242 và các chi tiết thanh toán tài khoản liên quan khác).

            Số liệu chỉ tiêu được ghi trong ngoặc đơn (…) dưới dạng số âm sau khi trừ (-) số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động”.

            p>

            Thuế thu nhập đã nộp (Mã số 15)

            Chỉ tiêu này được tính dựa trên tổng số thuế thu nhập đã nộp cho nhà nước trong kỳ báo cáo, bao gồm số thuế thu nhập đã nộp của kỳ hiện tại và số thuế thu nhập chưa nộp của các kỳ trước trong kỳ trước. Số thuế thu nhập hiện hành và trả trước nếu có.

            Số liệu ở bút toán này được lấy từ sổ tài khoản đối tượng 111, 112, 113 (chi tiết nộp thuế thu nhập doanh nghiệp), sau khi đối chiếu với sổ tài khoản đối tượng 3334, số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận hoạt động kinh doanh” trừ (-) trước khi thay đổi vốn lưu động” được thể hiện dưới dạng Các hình thức mô tả trong ngoặc đơn (…) được ghi là số âm.

            Thu nhập khác từ hoạt động kinh doanh (mục 16)

            Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác từ hoạt động kinh doanh ngoài các khoản thu nhập từ mã số 01 đến 14 như: Tiền thu từ các quỹ sự nghiệp, dự án (nếu có); tiền nhận của các tổ chức, cá nhân bên ngoài Các khoản hoa hồng hỗ trợ tăng quỹ cho doanh nghiệp; tiền nhận được ghi tăng quỹ do cấp trên, cấp dưới nộp; lãi tiền gửi quỹ bình ổn giá (nếu không ghi vào thu tài chính mà bổ sung trực tiếp vào quỹ); lợi ích vốn chủ sở hữu doanh nghiệp theo nguồn vốn chủ sở hữu… trong kỳ báo cáo.

            Các bút toán này được lập sau khi đối chiếu sổ kế toán của các đối tượng 111, 112, 113 với sổ kế toán của các đối tượng có liên quan trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận hoạt động trước thay đổi vốn lưu động”.

            Chi phí khác phục vụ hoạt động kinh doanh (Mục 17)

            Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi khác phát sinh trong hoạt động kinh doanh ngoài mã số 01 đến 14 như: quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ phát triển khoa học và công nghệ,…; quỹ sử dụng trực tiếp cho các nguồn tài trợ dự án, phi thương mại; thu nhập trực tiếp từ vốn tự có Khoản tiền trả cho cấp trên, chủ sở hữu, chi phí góp cổ phần, tiền hỗ trợ người lao động theo chế độ chính sách…

            Các bút toán này được lập sau khi đối chiếu sổ kế toán của các đối tượng 111, 112, 113 với sổ kế toán của các đối tượng có liên quan trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) khỏi số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động”.

            Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mục 20)

            “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Dữ liệu chỉ tiêu được tính từ tổng dữ liệu chỉ tiêu của mã 08 đến mã 16. Nếu dữ liệu chỉ tiêu là số âm thì ghi dưới dạng dấu ngoặc đơn (…).

            mã 20 = mã 08 + mã 09 + mã 10 + mã 11 + mã 12 + mã 13 + mã 14 + mã 15 + mã 16 + mã 17

            Báo cáo số liệu còn lại

            Báo cáo các chỉ tiêu còn lại: Báo cáo chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ cho hoạt động đầu tư, lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hoạt động tài chính và tóm tắt lưu chuyển tiền tệ hiện hành tương tự theo phương pháp trực tiếp (xem Mẫu số B03-DN).

            >>Xem thêm: Thông tư 200 Kèm theo bộ hồ sơ Quyết toán thuế đầy đủ

            Trên đây là mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp b03-dnn theo thông tư 200, trong bài viết dưới đây tinlaw sẽ giới thiệu chi tiết cách lập mẫu này. Nếu còn thắc mắc hãy liên hệ với dịch vụ kế toán tinlaw để được hướng dẫn và giải đáp!

            Gọi ngay! ! !

            Nguồn: https://firstreal.com.vn
            Danh mục: Tài Chính

Related Posts

Mức phạt tiền thuế chậm nộp? Cách tính và cách hạch toán?

cách tính tiền chậm nộp thuế gtgt 2021

Bảng giá bảo dưỡng xe máy Honda mất bao nhiêu tiền – Giá mùa tết

thay phốt xe máy bao nhiêu tiền

Cách viết công văn xin giảm tiền thuê văn phòng chuẩn chỉnh từ A-Z

công văn xin miễn giảm tiền thuê mặt bằng

Mất tiền trong tài khoản ngay sau cuộc gọi của “nhân viên ngân hàng”

techcombank làm mất tiền của khách

Kết quả xổ số Tiền Giang hôm nay ngày 9 tháng 1 năm 2022

kqxs tiền giang 9/1/2022

Thay màn hình Oppo A5s giá bao nhiêu tiền? Bảng giá

thay màn hình oppo a5s hết bao nhiêu tiền