Tài Chính

CÔNG THỨC VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC LOẠI PHÂN HÓA HỌC

Bạn đang quan tâm đến CÔNG THỨC VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC LOẠI PHÂN HÓA HỌC phải không? Nào hãy cùng FIRSTREAL đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO CÔNG THỨC VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC LOẠI PHÂN HÓA HỌC tại đây.

Công thức supe lân

Các loại phân hóa học có công thức và đặc trưng gì?

1. Phân đạm amon:

Là muối amon như: amon clorua (NH4Cl), amon nitrat (NH4NO3), amon sunphat ((NH4)2SO4). Chúng đều được điều chế từ các loại amoniac và axit tương ứng. Muối amoni có thể làm cho đất chua thêm (pH <7) vì vậy chỉ thích hợp dành cho các loại đất ít chua hay đã được khử chua từ trước (sử dụng vôi)

Bạn đang xem: Công thức supe lân

Bảo quản phân đạm amoni ở nơi thoáng mát và tránh lẫn lộn với các chất kiềm như vôi sống, vôi tôi. Amoni có tỷ lệ N – 35%, tuy nhiên phân dễ chảy nước và đóng cục với điều kiện của không khí có độ ẩm thường khá cao ở Việt Nam.

2. Supphotphat:

Xem thêm: BẢNG BÁO GIÁ SÀN NÂNG KỸ THUẬT NĂM 2020

Còn được gọi là super lân, có dạng bột xám trắng hay sẫm, thành phần chính là muối tan được, có công thức là Ca(H2PO4)2. Phân làm hai loại là supe lân đơn, supe lân kép.

  • Supephotphat đơn là hỗn hợp của thạch cao CaSO4 và Ca(H2PO4)2.
  • Supephotphat kép không có lẫn thạch cao trong thành phần, vì vậy tỷ lệ P2O5 cao hơn, vận chuyển tốn kém hơn.

3. Phân đạm ure:

Có công thức hóa học (NH)2CO là loại phân đạm được đánh giá tốt nhất hiện nay, phù hợp với nhiều đất trồng khác nhau. Nhược điểm của loại phân này dễ chảy nước dù ít hơn so với muối nitrat. Cần bảo quản ở nơi khô tráo.

XEM THÊM:  Bản đồ quy hoạch thị xã đồng xoài bình phước

4. Phân đạm nitrat:

Các loại muối nitrat như natri nitrat (NaNO3), canxi nitrat (Ca(NO3)2). Những loại muối này đều được điều chế từ axit nitric và các loại cacbonat kin loại tương ứng. Loại phân có dạng tinh thể to, dễ tan, dễ chảy nước, khó bảo quản. Thực tế tỷ lệ %N lại thấp vì thông thường là lẫn nước. Phân đạm nitrat thích hợp để dùng cho đất có tính chất chua và mặn.

5. Phân lân tự nhiên:

Có thể sử dụng trực tiếp bột quặng photphat Ca3(PO4)2 để làm phân bón, đây là thứ rẻ tiền nhất. Dù không tan trong nước nhưng tan trong một số axit hữu cơ đã có sẵn trong đất, hay được tiết ra từ rễ của một số loại cây.

Xem thêm: 700 Câu hỏi trắc nghiệm Excel 2010 có đáp án

Do vậy, bột quặng photphat chỉ dùng được ở các vùng đất chua hay với một số loại cây nhất định. Loại phân này ở Việt Nam sản xuất chủ yếu ở dạng phân lân nung chảy. Dạng phân lân nung chảy có dạng tinh thể nhỏ xanh, màu hơi vàng nhìn giống thủy tinh nên còn được gọi là phân lân thủy tinh.

6. Amophot:

Đây là một loại phân bón phức hợp có cả nguyên tố photpho và nito.

7. Kali sunphat (K2SO4):

Phân kali sunphat có màu trắng, tinh thể nhỏ, vị mặn và dễ tan.

8. Kali clorua (KCl):

Là loại phân được ưa dùng nhiều nhất, có màu đỏ hồng, vị mặn dễ tan, dạng tinh thể nhỏ.

XEM THÊM:  Sang Quán Cafe Bình Thạnh Đẹp, Giá Rẻ

Xem thêm: Quy định về phân chia lợi nhuận sau thuế năm 2019

Vậy là đến đây bài viết về CÔNG THỨC VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC LOẠI PHÂN HÓA HỌC đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Firstreal.com.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button